Giới thiệu chung về Công văn 8984/BCT-TTTN năm 2024
Công văn 8984/BCT-TTTN do Bộ Công Thương ban hành năm 2024 là văn bản hành chính quan trọng quy định về việc điều hành kinh doanh xăng dầu trong nước. Văn bản này được ban hành nhằm mục đích kịp thời điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu theo biến động của thị trường thế giới, đồng thời quyết định phương án trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG) nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường và ổn định kinh tế vĩ mô.
Quy định về trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với việc trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với từng loại mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường, bao gồm:
- Xăng E5RON92 và RON95-III: Thực hiện phương án trích lập Quỹ Bình ổn giá theo tỷ lệ quy định hoặc không thực hiện trích lập tùy thuộc vào diễn biến giá thế giới tại thời điểm điều hành nhằm tránh gây áp lực lên giá bán lẻ trong nước.
- Các mặt hàng dầu (Diesel, Dầu hỏa, Dầu mazut): Xác định mức trích lập phù hợp nhằm tạo dư địa cho công tác bình ổn giá trong các kỳ điều hành tiếp theo khi thị trường có biến động mạnh.
Quy định về chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Bên cạnh việc trích lập, công văn cũng hướng dẫn chi tiết về việc chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá:
- Mục đích chi sử dụng: Hỗ trợ giảm thiểu mức tăng giá bán lẻ xăng dầu trong nước so với mức tăng của giá thế giới, góp phần kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
- Nguyên tắc áp dụng: Việc chi sử dụng Quỹ BOG được thực hiện linh hoạt, bảo đảm tính thực tế và hiệu quả của công cụ bình ổn giá theo đúng quy định pháp luật hiện hành về kinh doanh xăng dầu.
Quy định về mức giá bán các mặt hàng xăng dầu
Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính xác định giá bán đối với các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường sau khi đã thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ BOG:
- Giá bán tối đa: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu không được tăng giá bán vượt quá mức giá trần do cơ quan quản lý nhà nước công bố đối với từng loại sản phẩm.
- Cơ cấu hình thành giá: Giá bán được tính toán dựa trên giá cơ sở, thuế, phí và các chi phí định mức liên quan theo quy định pháp luật.
Thời gian áp dụng và trách nhiệm thi hành
Văn bản quy định rõ mốc thời gian có hiệu lực thi hành đối với việc điều chỉnh giá bán và trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG:
- Thời điểm áp dụng: Thường được áp dụng từ một khung giờ cụ thể trong ngày ban hành công văn để đảm bảo tính đồng bộ trên toàn hệ thống phân phối xăng dầu toàn quốc.
- Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu: Các doanh nghiệp đầu mối, thương nhân phân phối có trách nhiệm tự điều chỉnh giá bán trong hệ thống của mình không muộn hơn thời gian quy định và báo cáo số dư Quỹ BOG về Bộ Tài chính và Bộ Công Thương theo định kỳ.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Các cơ quan chức năng, lực lượng Quản lý thị trường có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết của các đại lý, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2023/UBTVQH15 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10360/BTC-QLG ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10828/BTC-QLG ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1133/BTC-QLG ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2024 đến hết ngày 06 tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT- BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 31/10/2024 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít ,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít ,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 19.408 | 19.744 | +336 | + 1,73 |
| 2. Xăng RON95-III | 20.503 | 20.854 | +351 | +1,71 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 18.148 | 18.917 | +769 | +4,24 |
| 4. Dầu hỏa | 18.833 | 19.294 | +461 | +2,45 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 16.461 | 16.394 | -67 | -0,41 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 19.744 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.854 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 18.917 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 19.294 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 16.394 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 07 tháng 11 năm 2024.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 07 tháng 11 năm 2024 đối với mặt hàng tăng giá, không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 07 tháng 11 năm 2024 đối với mặt hàng giảm giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 07 tháng 11 năm 2024, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT- BCT, Thông tư số 103/2021AT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(31/10/2024 - 06/11/2024)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 31/10/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 2 | 1/11/24 | 79.380 | 84,910 | 91,080 | 90,600 | 469,470 | 25.233 | 25.454 |
| 3 | 2/11/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 3/11/24 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 4/11/24 | 80,310 | 85,840 | 90,670 | 90,750 | 460,070 | 25.090 | 25.465 |
| 6 | 5/11/24 | 81,200 | 86,730 | 91,420 | 91,130 | 466,480 | 25.090 | 25.460 |
| 7 | 6/11/24 | 78,990 | 84,520 | 90,470 | 90,290 | 461,400 | 25.090 | 25.470 |
|
| Bquân | 79,970 | 85,500 | 90,910 | 90,693 | 464,355 | 25.126 | 25.462 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 8984/BCT-TTTN năm 2024 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 8984/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2024
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
