Giới thiệu về Công văn 8975/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 8975/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài (FCT) hoạt động kinh doanh hoặc có phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại công văn, nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo dưỡng, bảo hành.
Các loại thuế nhà thầu nước ngoài phải nộp
Nhà thầu nước ngoài khi phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam có nghĩa vụ nộp các loại thuế sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam của tổ chức nước ngoài.
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Áp dụng đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
Các phương pháp nộp thuế nhà thầu nước ngoài
Doanh nghiệp và nhà thầu nước ngoài có thể lựa chọn một trong ba phương pháp nộp thuế sau đây tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng thực tế:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Điều kiện áp dụng là có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (Phương pháp trực tiếp): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền. Thuế GTGT và thuế TNDN được tính bằng cách nhân doanh thu tính thuế với tỷ lệ phần trăm (%) thuế quy định cho từng ngành nghề hoạt động.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu chịu thuế.
Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài áp dụng phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm:
- Đăng ký mã số thuế nhà thầu để thực hiện nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trong thời hạn quy định.
- Khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN từ khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Thực hiện khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc khai theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
- Thực hiện quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hợp đồng nhà thầu theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 8975/CTHN-TTHT năm 2024 giúp các doanh nghiệp Việt Nam có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng với nhà thầu nước ngoài để xác định rõ giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế (Gross) hay chưa bao gồm thuế (Net), từ đó quy đổi doanh thu tính thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8975/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
Kính gửi: Viện nghiên cứu cơ khí
(Địa chỉ: Số 4 Đường Phạm Văn Đồng, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0100100110)
Trả lời công văn số 457/NCCK-TCKT ngày 22/12/2023 của Viện nghiên cứu cơ khí đề nghị hướng dẫn về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020 quy định:
+ Tại Điều 177 quy định về công ty hợp danh:
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau lành doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
…
2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
…”
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“...1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh, tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
…”
- Căn cứ Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
+ Tại Điều 62 quy định thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Hiệp định thuế):
"1. Đối với nhà thầu nước ngoài:
Ngoài hồ sơ khai thuế, nhà thầu nước ngoài thực hiện thêm hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.
a) Đối với phương pháp khấu trừ, kê khai:
a.1) Khi tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cho cơ quan thuế cùng thời điểm tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý. Hồ sơ gồm:
a.1.1) Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;
a.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
a.1.3) Bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;
a.1.4) Giấy ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
a.2) Trường hợp năm trước đó người nộp thuế đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần gửi các bản sao hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.
a.3) Khi khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của năm tính thuế đó và xác nhận về việc thực hiện hợp đồng của các bên ký kết hợp đồng cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
…”
- Căn cứ Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 hướng dẫn thực hiện các hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam.
+ Tại Điều 1 quy định đối tượng áp dụng:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các đối tượng là đối tượng cư trú của Việt Nam hoặc của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam hoặc đồng thời là đối tượng cư trú của Việt Nam và Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam.
1. Theo Hiệp định, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” là đối tượng mà theo luật của một Nước ký kết là đối tượng chịu thuế tại nước đó do:
1.1. Có nhà ở, có thời gian cư trú tại nước đó hoặc các tiêu thức có tính chất tương tự trong trường hợp đối tượng đó là một cá nhân; hoặc
1.2. Có trụ sở điều hành, trụ sở đăng ký, hoặc được thành lập tại nước đó hoặc các tiêu thức có tính chất tương tự trong trường hợp đối tượng đó là một tổ chức; hoặc
1.3. Thuật ngữ này cũng bao gồm cả Nhà nước hoặc chính quyền địa phương của nước đó, trong trường hợp Hiệp định có quy định. ”
- Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Liên bang Đức về tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định về đối tượng cư trú:
“1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” có nghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở; nơi cư trú, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự. ”
+ Tại Điều 5 quy định về cơ sở thường trú:
“5. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 6 - hoạt động thay mặt cho một xí nghiệp và đối tượng đó có và thường xuyên thực hiện tại một Nước ký kết thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên xí nghiệp thì xí nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước đó đối với các hoạt động mà đối tượng này thực hiện cho xí nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng này chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà các hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định thì sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định thì sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định đó trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó. ”
Căn cứ các quy định trên, Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp cho thành viên của công ty hợp danh không thuộc hồ sơ quy định trong thủ tục đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần. Đề nghị Viện nghiên cứu cơ khí thực hiện các quy định và thủ tục miễn giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần theo quy định tại Điều 62 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Viện nghiên cứu cơ khí có vướng mắc về chính sách thuế, Viện nghiên cứu cơ khí có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 4 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Viện nghiên cứu cơ khí được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 54481/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 54485/CTHN-TTHT năm 2024 về Chi phí giá nhân công do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 53249/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Doanh nghiệp 2020
- 4Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 54481/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 54485/CTHN-TTHT năm 2024 về Chi phí giá nhân công do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 53249/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8975/CTHN-TTHT năm 2024 về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 8975/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/02/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/02/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
