Giới thiệu về Công văn 8911/CT-TTHT năm 2019
Công văn 8911/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi phương thức sử dụng hóa đơn, giúp đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 8911/CT-TTHT
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng hóa đơn điện tử, yêu cầu về chữ ký của các bên và thủ tục chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy cụ thể như sau:
- Quy định về việc lập và phát hành hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có nghĩa vụ lập hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng. Việc khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử phải tuân thủ các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, quy trình công nghệ và các quy định hướng dẫn tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Yêu cầu về chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn: Đối với hóa đơn điện tử, không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua hàng. Ngoại trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán, có thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa, dịch vụ thì mới cần chữ ký điện tử của người mua.
- Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy: Doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông hoặc phục vụ mục đích lưu trữ, ghi sổ kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
- Điều kiện hiệu lực của hóa đơn giấy chuyển đổi: Hóa đơn giấy được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử chỉ có giá trị pháp lý khi phản ánh toàn bộ, chính xác nội dung của hóa đơn điện tử gốc; có ký hiệu riêng xác nhận đã dịch chuyển từ hóa đơn điện tử; và phải có chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi cùng dấu bản gốc của người bán.
Ý nghĩa và tác động đối với doanh nghiệp
Công văn 8911/CT-TTHT giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, đặc biệt là việc làm rõ quy định không bắt buộc chữ ký điện tử của người mua trong hầu hết các giao dịch thông thường. Điều này giúp đẩy nhanh tiến độ giao dịch, giảm thiểu chi phí vận hành và tạo điều kiện thuận lợi cho lộ trình áp dụng hóa đơn điện tử toàn diện theo định hướng của cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8911/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Văn phòng bán vé Hãng Hàng Không Đức Lufthansa tại Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 1909, Tầng 19, tòa nhà Sunwah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0301485541
Trả lời văn bản số 26/07/2019 ngày 26/7/2019 của Công ty về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Hóa đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Hóa đơn điện tử gồm các loại: hóa đơn xuất khẩu; hóa đơn giá trị gia tăng; hóa đơn bán hàng; hóa đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; phiếu thu tiền cước vận chuyến hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng..., hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hóa đơn điện tử đảm bảo nguyên tắc: xác định được số hóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.
…”
Căn cứ Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng bảng kê như sau:
“2. Người bán hàng được sử dụng bảng kê để liệt kê các loại hàng hóa, dịch vụ đã bán kèm theo hóa đơn.
a) Nội dung ghi trên hóa đơn
Hóa đơn phải ghi rõ “kèm theo bảng kê số..., ngày..., tháng.... năm...”. Mục “tên hàng” trên hóa đơn chỉ ghi tên gọi chung của mặt hàng.
Các tiêu thức khác ghi trên hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
b) Nội dung trên bảng kê
Bảng kê do người bán hàng tự thiết kế phù hợp với đặc điểm, mẫu mã, chủng loại của các loại hàng hóa nhưng phải đảm bảo các nội dung chính như sau:
+ Tên người bán hàng, địa chỉ liên lạc, mã số thuế
+ Tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Trường hợp người bán hàng nộp thuê giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì bảng kê phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng”, “tiền thuế giá trị gia tăng”. Tổng cộng tiền thanh toán (chưa có thuế giá trị gia tăng) đúng với số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Bảng kê phải ghi rõ “kèm theo hóa đơn số... Ngày... tháng.... năm” và có đầy đủ các chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Trường hợp bảng kê có hơn một (01) trang thì các bảng kê phải được đánh số trang liên tục và phải đóng dấu giáp lai. Trên bảng kê cuối cùng phải có đầy đủ chữ ký của người bán hàng, chữ ký của người mua hàng như trên hóa đơn.
Số bảng kê phát hành phù hợp với số liên hóa đơn. Bảng kê được lưu giữ cùng với hóa đơn để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
Người bán hàng và người mua hàng thực hiện quản lý và lưu giữ bảng kê kèm theo hóa đơn theo quy định.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty kinh doanh dịch vụ hàng không bán vé máy bay và không vận đơn có danh sách chi tiết các dịch vụ vận đơn phát sinh trong tháng nhiều, số lượng hóa đơn lớn, Công ty lập hóa đơn điện tử cho khách hàng nội dung ghi trên hóa đơn điện tử là dịch vụ vận chuyển đính kèm bảng kê chi tiết số liệu (để đối chiếu giữa người mua và người bán) là phù hợp với quy định hiện hành.
Cục Thuế TP trả lời Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 72273/CT-TTHT năm 2019 về ngày lập và ngày ký tên hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 72257/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 72264/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 72273/CT-TTHT năm 2019 về ngày lập và ngày ký tên hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 72257/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 72264/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8911/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8911/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
