Tóm tắt Công văn 891/HTQTCT-CT năm 2021 về hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực, hộ tịch
Công văn 891/HTQTCT-CT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn và thống nhất áp dụng pháp luật trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và chứng thực tại các địa phương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các hướng dẫn nghiệp vụ cốt lõi của văn bản này:
1. Hướng dẫn nghiệp vụ về công tác chứng thực
- Chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền: Văn bản hướng dẫn rõ việc chứng thực chữ ký trên Giấy ủy quyền chỉ được thực hiện đối với các trường hợp ủy quyền đơn giản, không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất. Các trường hợp khác bắt buộc phải thực hiện thủ tục chứng thực hợp đồng ủy quyền theo quy định.
- Trách nhiệm của người thực hiện chứng thực: Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra kỹ tính hợp pháp của nội dung ủy quyền, đảm bảo không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và người yêu cầu chứng thực phải nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
2. Hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký hộ tịch
- Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài: Hướng dẫn chi tiết về thẩm quyền và thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân nước ngoài. Việc xác định quốc tịch của trẻ khi đăng ký khai sinh phải tuân thủ thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch: Việc cải chính hộ tịch chỉ được thực hiện khi có sai sót của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch khi đăng ký hộ tịch trước đây. Không thực hiện cải chính hộ tịch đối với những trường hợp thay đổi thông tin do thay đổi ý chí cá nhân hoặc không có chứng cứ chứng minh có sai sót.
- Đăng ký khai tử: Hướng dẫn giải quyết các trường hợp đăng ký khai tử quá hạn hoặc đăng ký khai tử cho người đã chết từ lâu nhưng không có Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử. Cơ quan đăng ký hộ tịch cần tiến hành xác minh kỹ lưỡng để tránh việc lợi dụng đăng ký khai tử nhằm trục lợi hoặc trốn tránh nghĩa vụ pháp lý.
3. Hướng dẫn cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
- Xác minh tình trạng hôn nhân qua nhiều nơi cư trú: Đối với trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng cư trú tại nhiều địa phương khác nhau, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm chủ động xác minh hoặc hướng dẫn người dân phối hợp cung cấp thông tin. Thời hạn và quy trình xác minh phải đảm bảo nhanh chóng, đúng quy định để không gây phiền hà cho công dân.
- Mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng (như để kết hôn, mua bán tài sản, vay vốn ngân hàng...). Trường hợp sử dụng vào mục đích kết hôn thì phải ghi rõ họ tên, năm sinh, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn và nơi dự định đăng ký kết hôn.
4. Ý nghĩa và hiệu lực thi hành
Công văn 891/HTQTCT-CT là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan tư pháp địa phương (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã) thống nhất phương án giải quyết các hồ sơ hộ tịch, chứng thực phức tạp. Văn bản góp phần bảo đảm quyền lợi hợp pháp của công dân, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch và chứng thực trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 891/HTQTCT-CT | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2021 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực nhận được Công văn số 1748/STP-HCTP ngày 20/9/2021 của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực, hộ tịch. Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
1. Về công tác chứng thực
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 thì việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực. Pháp luật đã quy định cụ thể, rõ ràng. Do vậy, nếu một số cơ quan thực hiện chứng thực thực hiện không đúng quy định pháp luật, đề nghị Sở Tư pháp với chức năng quản lý nhà nước về công tác chứng thực tại địa phương chủ động chỉ đạo, hướng dẫn và chấn chỉnh theo quy định pháp luật về chứng thực.
2. Về công tác hộ tịch
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ: “Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú”, đồng thời theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 Luật cư trú thì trước ngày 01/01/2023, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú vẫn được sử dụng nên các thủ tục hành chính yêu cầu phải nộp/xuất trình loại giấy tờ này vẫn được thực hiện theo quy định hiện hành.
Đối với các trường hợp người dân bị thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú trước ngày 01/01/2023 do thực hiện thay đổi thông tin về cư trú, theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư số 55/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú thì: “Công dân yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú có thể trực tiếp đến cơ quan đăng ký cư trú trong cả nước không phụ thuộc vào nơi cư trú của công dân để đề nghị cấp xác nhận thông tin về cư trú hoặc gửi yêu cầu xác nhận thông tin về cư trú qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, Cổng dịch vụ công quản lý cư trú”, do đó, trường hợp người dân không còn Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký hộ tịch hướng dẫn người dân xuất trình loại giấy tờ này để xác định thẩm quyền đăng ký hộ tịch và thay thế cho Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi để Sở Tư pháp biết, chỉ đạo thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 614/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 2Công văn 635/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực bản sao từ bản chính đối với chứng minh nhân dân đã cắt góc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 636/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực bản sao từ bản chính đối với chứng minh nhân dân đã cắt góc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 4Công văn 566/HTQTCT-CT năm 2022 hướng dẫn nghiệp vụ trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 5Công văn 3574/BTP-HTQTCT năm 2022 về thời hạn sử dụng và giá trị pháp lý của bản sao chứng thực từ bản chính do Bộ Tư pháp ban hành
- 6Công văn 227/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 1371/HTQTCT-CT năm 2023 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 2Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3Luật cư trú 2020
- 4Thông tư 55/2021/TT-BCA hướng dẫn Luật Cư trú do Bộ Công an ban hành
- 5Công văn 614/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 6Công văn 635/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực bản sao từ bản chính đối với chứng minh nhân dân đã cắt góc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 7Công văn 636/HTQTCT-CT năm 2021 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực bản sao từ bản chính đối với chứng minh nhân dân đã cắt góc do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 8Công văn 566/HTQTCT-CT năm 2022 hướng dẫn nghiệp vụ trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền khiếu nại, giấy ủy quyền khiếu nại do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 9Công văn 3574/BTP-HTQTCT năm 2022 về thời hạn sử dụng và giá trị pháp lý của bản sao chứng thực từ bản chính do Bộ Tư pháp ban hành
- 10Công văn 227/HTQTCT-HT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 11Công văn 1371/HTQTCT-CT năm 2023 hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
Công văn 891/HTQTCT-CT năm 2021 về hướng dẫn nghiệp vụ chứng thực, hộ tịch do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 891/HTQTCT-CT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/10/2021
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
