Giới thiệu chung về Công văn 890/BXD-VP năm 2023
Công văn 890/BXD-VP được Văn phòng Bộ Xây dựng ban hành nhằm mục đích triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy định của Luật Cư trú năm 2020 và Nghị định số 104/2022/NĐ-CP của Chính phủ liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công. Văn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Xây dựng thống nhất phương thức khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân thay thế cho việc xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy đã chính thức hết giá trị sử dụng.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Công văn 890/BXD-VP
Để đảm bảo việc bãi bỏ sổ hộ khẩu giấy và sổ tạm trú giấy được thực hiện đồng bộ, không gây phiền hà cho người dân, Bộ Xây dựng yêu cầu các đơn vị tập trung thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Nghiêm túc thực hiện quy định không yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu: Các bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tuyệt đối không được yêu cầu người dân, tổ chức nộp hoặc xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng.
- Đẩy mạnh khai thác thông tin qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải chủ động khai thác, sử dụng thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục hành chính.
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và công nghệ: Khẩn trương rà soát, nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, đảm bảo kết nối, chia sẻ thông tin thông suốt với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ việc tra cứu thông tin cư trú.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn: Tổ chức phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các đơn vị về các quy định mới; đồng thời niêm yết công khai hướng dẫn các phương thức khai thác, sử dụng thông tin cư trú tại nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Các phương thức khai thác thông tin cư trú thay thế sổ hộ khẩu giấy
Công văn hướng dẫn cụ thể 5 phương thức mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ và người dân có thể áp dụng để xác định thông tin cư trú thay thế cho sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy:
- Sử dụng thẻ Căn cước công dân gắn chíp: Khai thác thông tin trực tiếp từ thẻ Căn cước công dân gắn chíp của công dân, đây là giấy tờ pháp lý chứng minh thông tin về cư trú của công dân.
- Sử dụng thiết bị đọc chuyên dụng: Sử dụng các thiết bị đọc mã vạch QR code hoặc thiết bị đọc chíp trên thẻ Căn cước công dân đã được kết nối trực tuyến với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Tra cứu thông tin trực tuyến: Cán bộ tra cứu thông tin cư trú của công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Sử dụng ứng dụng định danh điện tử VNeID: Công dân xuất trình thông tin tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID để cán bộ đối chiếu, xác nhận thông tin cư trú.
- Sử dụng Giấy xác nhận thông tin về cư trú: Trong trường hợp không thể khai thác được thông tin cư trú bằng các phương thức nêu trên, cơ quan có thẩm quyền mới yêu cầu công dân nộp Giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan Công an cấp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 890/BXD-VP góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu tối đa các loại giấy tờ rườm rà, tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dân khi thực hiện các giao dịch hành chính trong lĩnh vực xây dựng. Đồng thời, văn bản này cũng thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, xây dựng Chính phủ điện tử và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 890/BXD-VP | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Triển khai quy định về việc bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy, đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu về dân cư, Bộ Xây dựng đã thực hiện công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính (theo Quyết định số 133/QĐ-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) những thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực nhà ở được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ. Đồng thời, trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Bộ Xây dựng đã cập nhật thay thế các trường thông tin liên quan đến nơi cư trú như “Ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh nhân dân/hộ chiếu/căn cước công dân; địa chỉ thường trú” bằng mã số định danh cá nhân.
Thực hiện Công điện số 90/CĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy, Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khẩn trương công bố, công khai thủ tục hành chính (căn cứ danh sách đính kèm Công văn này), hướng dẫn, đôn đốc cơ quan có thẩm quyền, cá nhân được giao tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thực hiện nghiêm việc bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy, không yêu cầu công dân cung cấp các thông tin được thay thế bằng mã số định danh cá nhân.
Quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, gửi về Bộ Xây dựng để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấn chỉnh và xử lý./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Công văn số 890/BXD-VP ngày 13/3/2023 của Bộ Xây dựng)
| TT | MÃ TTHC | TÊN TTHC | BỘ PHẬN CẤU THÀNH TTHC CÓ NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ |
| I | Lĩnh vực kiến trúc | ||
| 1 | 1.008891 | Cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
| 2 | 1.008991 | Gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc | Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
| 3 | 1.008989 | Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc (do chứng chỉ hành nghề bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi thông tin cá nhân được ghi trong chứng chỉ hành nghề kiến trúc) | Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
| 4 | 1.008990 | Cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp | Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc |
| II | Lĩnh vực nhà ở | ||
| 5 | 1.010005 | Bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP | Thành phần hồ sơ |
| 6 | 1.010006 | Chuyển quyền sử dụng đất liền kề nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP | Thành phần hồ sơ |
| 7 | 1.010007 | Chuyển quyền sử dụng đất đối với nhà ở xây dựng trên đất trống trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 71 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP | Thành phần hồ sơ |
| 8 | 1.007766 | Cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước | Thành phần hồ sơ |
| 9 | 1.007767 | Bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước | Thành phần hồ sơ |
| III | Lĩnh vực hoạt động xây dựng | ||
| 10 | 1.009982 | Cấp chứng chỉ hành nghề HĐXD lần đầu hạng II, hạng III | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
| 11 | 1.009983 | Cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
| 12 | 1.009928 | Cấp gia hạn chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
| 13 | 1.009986 | Cấp điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
| 14 | 1.009984 | Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng) | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
| 15 | 1.009985 | Cấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III (do lỗi của cơ quan cấp) | Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng |
- 1Quyết định 62/QĐ-BYT năm 2023 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo hiểm y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 1182/VPCP-KSTT năm 2023 xử lý thông tin báo chí phản ánh về “Bỏ sổ hộ khẩu: Đừng đẩy cái khó về phía dân” do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1282/VPCP-KSTT năm 2023 về chấn chỉnh thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu, sổ giấy tạm trú do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 2303/BTC-VP năm 2023 về đôn đốc thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy do Bộ Tài chính ban hành
- 5Chỉ thị 733/CT-BGDĐT năm 2023 về chấn chỉnh thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 1Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 2Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
- 3Quyết định 62/QĐ-BYT năm 2023 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo hiểm y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 1182/VPCP-KSTT năm 2023 xử lý thông tin báo chí phản ánh về “Bỏ sổ hộ khẩu: Đừng đẩy cái khó về phía dân” do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công điện 90/CĐ-TTg năm 2023 về chấn chỉnh thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy do Thủ tướng Chính phủ điện
- 6Công văn 1282/VPCP-KSTT năm 2023 về chấn chỉnh thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu, sổ giấy tạm trú do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 133/QĐ-BXD năm 2023 công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực nhà ở liên quan đến bãi bỏ thành phần hồ sơ về xuất trình sổ hộ khẩu giấy thuộc phạm vi và chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 8Công văn 2303/BTC-VP năm 2023 về đôn đốc thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy do Bộ Tài chính ban hành
- 9Chỉ thị 733/CT-BGDĐT năm 2023 về chấn chỉnh thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 10Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư, Thông tư liên tịch có quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy, sổ tạm trú giấy hoặc giấy tờ có yêu cầu xác nhận nơi cư trú khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Công văn 890/BXD-VP năm 2023 thực hiện quy định liên quan đến bỏ sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 890/BXD-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2023
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Văn Sinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
