Giới thiệu chung về Công văn 89/GSQL-GQ4 năm 2017
Công văn 89/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc từ chối Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong quá trình làm thủ tục hải quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu và áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Các nội dung cốt lõi về việc xử lý và từ chối C/O
Dựa trên các quy định pháp luật về hải quan và các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, văn bản tập trung vào các nội dung hướng dẫn trọng tâm sau:
- Nguyên tắc kiểm tra và từ chối C/O trực tiếp: Cơ quan hải quan có quyền từ chối trực tiếp tính hợp lệ của C/O trong các trường hợp có sai sót rõ ràng, không phù hợp với quy định của Hiệp định thương mại tự do liên quan hoặc quy định pháp luật trong nước. Các lỗi dẫn đến từ chối trực tiếp thường bao gồm thông tin không khớp giữa C/O và chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn, tờ khai hải quan) về lượng hàng, mô tả hàng hóa, hoặc tiêu chí xuất xứ không đúng quy định.
- Xử lý đối với các khác biệt nhỏ (Minor Discrepancies): Đối với các lỗi kỹ thuật nhỏ hoặc khác biệt không trọng yếu không làm ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa (ví dụ: lỗi chính tả, lỗi đánh máy, khác biệt nhỏ về kích thước chữ, hoặc cách trình bày không làm thay đổi bản chất thông tin), cơ quan hải quan không được từ chối C/O ngay lập tức mà cần xem xét chấp nhận hoặc tiến hành các bước xác minh bổ sung theo quy định.
- Thủ tục gửi xác minh (Verification) thay vì từ chối: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của thông tin trên C/O (như chữ ký, con dấu của cơ quan cấp không khớp với mẫu đã được đăng ký, hoặc có nghi ngờ về quy trình sản xuất đáp ứng tiêu chí xuất xứ), Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục không thực hiện từ chối ngay mà phải báo cáo, đề xuất gửi hồ sơ về Cục Giám sát quản lý về Hải quan để tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ chứng từ giải trình rõ ràng các nghi vấn của cơ quan hải quan liên quan đến C/O. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa có thể được thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc phải nộp bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 89/GSQL-GQ4 đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, tránh việc lạm quyền hoặc áp dụng tùy tiện quy định từ chối C/O của các công chức hải quan tại cửa khẩu.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhập khẩu làm ăn chân chính, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt không đúng quy định.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan Việt Nam và cơ quan cấp C/O của các nước đối tác trong khuôn khổ các FTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty ô tô Toyota Việt Nam
(Đ/c: Phúc Thắng, Phúc Yên, Vĩnh Phúc, Tp Hà Nội)
Liên quan đến vướng mắc đối với C/O số tham chiếu 0015251/JKU/2013 ngày 26/7/2013, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan đã có công hàm đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Indonesia xác minh thông tin liên quan đến ngày cấp hóa đơn thương mại thể hiện trên C/O với hóa đơn thương mại trong bộ hồ sơ hải quan, số trang của C/O mang seri D-AAC-2929 và D-AAC-2930.
Cơ quan cấp C/O của Indonesia đã có công hàm gửi Tổng cục Hải quan, tuy nhiên, nội dung trao đổi không phù hợp với vướng mắc mà Hải quan Việt Nam đề nghị xác minh. Do đó, Tổng cục Hải quan đã có công hàm đề nghị cơ quan cấp C/O của Indonesia làm rõ vướng mắc.
Đến nay, do quá thời hạn xác minh theo quy định của Hiệp định thương mại hàng hóa ATIGA mà cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Indonesia không thông báo kết quả xác minh tới Tổng cục Hải quan nên C/O không được xem xét chấp nhận để hưởng ưu đãi.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7454/TCHQ-TXNK năm 2016 về từ chối và trả lại hồ sơ xác định trước mã số mặt hàng HINAFULL và HINACOL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 44/GSQL-GQ4 năm 2017 về từ chối C/O mẫu D của Philippines do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 58/GSQL-GQ4 năm 2017 về từ chối C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 730/GSQL-GQ4 năm 2017 từ chối C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 7454/TCHQ-TXNK năm 2016 về từ chối và trả lại hồ sơ xác định trước mã số mặt hàng HINAFULL và HINACOL do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 44/GSQL-GQ4 năm 2017 về từ chối C/O mẫu D của Philippines do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 58/GSQL-GQ4 năm 2017 về từ chối C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 730/GSQL-GQ4 năm 2017 từ chối C/O mẫu AI do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 89/GSQL-GQ4 năm 2017 về từ chối C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 89/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/01/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
