Tóm tắt Công văn 8896/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 8896/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn nhấn mạnh việc xác định thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ cung cấp và đối tượng khách hàng sử dụng. Cụ thể:
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT.
- Thuế suất 5%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, phục vụ nhu cầu đời sống cơ bản và sản xuất nông nghiệp, y tế, giáo dục theo danh mục quy định chi tiết của pháp luật thuế GTGT.
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các hoạt động dịch vụ, hàng hóa thông thường không thuộc diện không chịu thuế, không thuộc diện chịu thuế suất 0% hoặc 5%. Đây là mức thuế suất phổ thông áp dụng cho phần lớn các hoạt động kinh doanh thương mại và dịch vụ.
Điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi đối với dịch vụ xuất khẩu
Để được áp dụng mức thuế suất 0% đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc doanh nghiệp chế xuất, đơn vị cung cấp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý ngoại hối.
- Dịch vụ phải được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan theo đúng định nghĩa của pháp luật về thuế GTGT.
Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ liên quan
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp trong quá trình lập hóa đơn và kê khai thuế:
- Khi lập hóa đơn cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu hoặc cung cấp cho khu phi thuế quan, doanh nghiệp phải sử dụng loại hóa đơn phù hợp và ghi rõ thuế suất theo đúng quy định hướng dẫn tại Thông tư về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện để áp dụng thuế suất 0% hoặc 5%, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai, tính thuế GTGT theo mức thuế suất thông thường là 10%.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 8896/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu hoạt động thực tế của mình với các hướng dẫn tại công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan như Thông tư 219/2013/TT-BTC để áp dụng chính xác mức thuế suất GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8896/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Mitsui Việt Nam |
Trả lời văn bản số HCXAK/20141001 ngày 03/10/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1.b Điều 9 quy định về thuế suất thuế GTGT 0%:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…”
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất thuế GTGT 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho các công ty tại Nhật Bản như thu thập thông tin về các nhà cung cấp tiềm năng tại Việt Nam, liên lạc và báo giá từ các nhà cung cấp, tham vấn mua hàng và đặt hàng, thương thảo với nhà cung cấp tại Việt Nam, giải quyết khiếu nại, hỗ trợ giải quyết vấn đề liên quan tới hoạt động thanh toán tiền hàng… thì các dịch vụ này được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam, không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, phải áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8826/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su tổng hợp, cao su hỗn hợp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8824/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8710/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10137/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8826/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mủ cao su tổng hợp, cao su hỗn hợp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8824/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8710/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10137/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8896/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8896/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/10/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
