Công văn 88343/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các quy định cũ và mới, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tối ưu hóa quy trình quản lý hóa đơn.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của Công văn 88343/CT-TTHT:
- Quy định về việc áp dụng hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp
Công văn làm rõ lộ trình và cách thức áp dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp trong thời kỳ giao thoa giữa các văn bản quy phạm pháp luật:
- Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, khi cơ quan thuế chưa thông báo doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC, doanh nghiệp vẫn được phép tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển đổi sử dụng hóa đơn điện tử (có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế), doanh nghiệp phải thực hiện chuyển đổi theo đúng thời hạn và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Các tiêu chí xác định tính hợp lệ và hợp pháp của hóa đơn điện tử
Để một hóa đơn điện tử được coi là hợp lệ và được sử dụng làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Hóa đơn điện tử phải chứa đầy đủ các nội dung bắt buộc bao gồm: tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, thông tin người bán (tên, địa chỉ, mã số thuế), thông tin người mua, tên hàng hóa dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế và tổng cộng tiền thanh toán.
- Chữ ký số của người bán trên hóa đơn điện tử phải còn hiệu lực tại thời điểm lập hóa đơn. Đối với người mua, nếu có thỏa thuận giữa hai bên thì người mua không nhất thiết phải ký số trên hóa đơn điện tử (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định bắt buộc người mua phải ký số).
- Về ngày lập và ngày ký số trên hóa đơn điện tử: Nguyên tắc chung là ngày lập hóa đơn điện tử phải trùng với ngày ký số. Trường hợp ngày ký số khác ngày lập hóa đơn thì thời điểm xác định nghĩa vụ thuế và kê khai thuế được thực hiện theo ngày lập hóa đơn, nhưng hóa đơn đó vẫn phải đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu từ thời điểm lập.
- Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
Doanh nghiệp được phép chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ nhu cầu lưu trữ chứng từ kế toán, chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa lưu thông trên đường hoặc theo yêu cầu của cơ quan chức năng:
- Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phải phản ánh toàn vẹn, chính xác nội dung của hóa đơn điện tử gốc.
- Trên hóa đơn giấy chuyển đổi phải có dòng chữ phân biệt rõ ràng ghi "HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ".
- Hóa đơn chuyển đổi phải có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi, đồng thời có dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của người bán.
- Mỗi hóa đơn điện tử chỉ được chuyển đổi thành hóa đơn giấy một lần duy nhất để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa trong quá trình lưu thông.
- Quy định về lưu trữ và bảo quản dữ liệu hóa đơn điện tử
Công văn nhấn mạnh trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý dữ liệu hóa đơn nhằm phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế:
- Hóa đơn điện tử phải được lưu trữ dưới dạng tệp dữ liệu (định dạng XML hoặc định dạng theo quy định của Tổng cục Thuế) đảm bảo tính an toàn, bảo mật, không bị thay đổi và có khả năng truy cập, kết xuất thông tin khi có yêu cầu.
- Doanh nghiệp phải có các biện pháp sao lưu dự phòng để tránh mất mát dữ liệu do sự cố kỹ thuật hoặc các yếu tố khách quan khác trong suốt thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 88343/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga - Chi nhánh Sở giao dịch
Đ/c: Tầng 1+2 Tòa nhà 319 Tower, số 63 Lê Văn Lương, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội; MST: 0102100878-005
Trả lời công văn số 1531/1CV-VRBSGC ngày 09/10/2019 của Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga - Chi nhánh Sở giao dịch (sau đây gọi là Ngân hàng) theo Phiếu chuyển số 905/PC-TCT ngày 04/11/2019 của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hiệu lực thi hành:
“3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.”
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử:
+ Tại Khoản 3 Điều 3 hướng dẫn về hóa đơn điện tử:
“3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
+ Tại Khoản 1 Điều 7 hướng dẫn về Khởi tạo, phát hành hóa đơn điện tử:
“1. Khởi tạo hóa đơn điện tử là hoạt động tạo định dạng cho hóa đơn, thiết lập đầy đủ các thông tin của người bán, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, định dạng truyền - nhận và lưu trữ hóa đơn trước khi bán hàng hóa, dịch vụ trên phương tiện điện tử của tổ chức kinh doanh hoặc của các tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo quy định của pháp luật...”
+ Tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 hướng dẫn về lưu trữ, hủy và tiêu hủy hóa đơn điện tử:
“1. Người bán, người mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử để ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính phải lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn quy định của Luật Kế toán. Trường hợp hóa đơn điện tử được khởi tạo từ hệ thống của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử thì tổ chức trung gian này cũng phải thực hiện lưu trữ hóa đơn điện tử theo thời hạn nêu trên.
Người bán, người mua là đơn vị kế toán và tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử có trách nhiệm sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin (ví dụ như: bút nhớ (đĩa flash USB); đĩa CD và DVD; đĩa cứng gắn ngoài; đĩa cứng gắn trong) hoặc thực hiện sao lưu trực tuyến để bảo vệ dữ liệu của hóa đơn điện tử.
2. Hóa đơn điện tử đã lập được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu và phải thỏa mãn các điều kiện sau:
a) Nội dung của hóa đơn điện tử có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;
b) Nội dung của hóa đơn điện tử được lưu trữ trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung hóa đơn điện tử đó;
c) Hóa đơn điện tử được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận hóa đơn điện tử.”
+ Tại Điều 12 hướng dẫn về chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy:
“1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời như sau:
Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC và được lưu trữ trên phương tiện điện tử của các bên theo hướng dẫn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 32/2011/TT-BTC nêu trên.
Đối với hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông: người bán hàng hóa được chuyển đổi, hóa đơn điện tử chuyển đổi phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán và chỉ được chuyển đổi một (01) lần.
Đối với hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán: người mua, người bán được chuyển đổi, hóa đơn điện tử chuyển đổi phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga - Chi nhánh Sở giao dịch được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Luật kế toán 2015
- 5Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 6Công văn 88337/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 86077/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 86231/CT-TTHT năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 88343/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 88343/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
