Công văn 8821/TC/CST do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị khách hàng nước ngoài trả lại, buộc phải tái nhập khẩu vào Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động xuất khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại hàng và phải thực hiện thủ tục tái nhập khẩu. Đồng thời, hướng dẫn này cũng áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp và cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý, tính thuế và xử lý hoàn thuế, miễn thuế cho doanh nghiệp.
Nguyên tắc xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tái nhập khẩu
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước đã xuất khẩu (thuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc đã được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất) nhưng bị phía nước ngoài trả lại và doanh nghiệp phải tái nhập khẩu để tiêu thụ trong nước: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số hàng hóa này như đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa thông thường.
- Đối với hàng hóa tái nhập khẩu để tái chế, sửa chữa rồi tiếp tục xuất khẩu: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập tái xuất theo quy định của pháp luật hải quan. Trong trường hợp này, hàng hóa tạm nhập để tái chế, sửa chữa rồi tái xuất khẩu trong thời hạn quy định sẽ được xem xét không thu thuế tiêu thụ đặc biệt khâu nhập khẩu hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp sau khi thực tế đã tái xuất khẩu.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu, sau đó xuất khẩu nhưng bị trả lại và phải tái nhập khẩu: Việc xử lý thuế được thực hiện căn cứ vào tình trạng thực tế của hàng hóa và các chứng từ chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành trước đó, đảm bảo không thu thuế trùng lặp nhưng cũng không để thất thu ngân sách nhà nước.
Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục chứng minh
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ tờ khai hải quan của lô hàng xuất khẩu trước đó và tờ khai hải quan của lô hàng tái nhập khẩu hiện tại để cơ quan chức năng đối chiếu, xác định tính đồng nhất của hàng hóa.
- Phải có văn bản thỏa thuận hoặc thông báo trả lại hàng của phía đối tác nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do trả lại hàng (như hàng lỗi, không đạt tiêu chuẩn chất lượng, sai quy cách hợp đồng).
- Các chứng từ, hóa đơn liên quan đến việc thanh toán, hoàn thuế hoặc miễn thuế tiêu thụ đặc biệt đã thực hiện ở các khâu trước đó để làm cơ sở tính toán số thuế phải nộp hoặc được hoàn trả.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý thuế và hải quan
- Cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục tái nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu hồ sơ hải quan để xác định đúng đối tượng và áp dụng chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt phù hợp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Cơ quan Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc doanh nghiệp kê khai và nộp đầy đủ thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước đối với lượng hàng hóa tái nhập khẩu sau đó được chuyển sang tiêu thụ tại thị trường nội địa.
Hiệu lực thi hành
Công văn 8821/TC/CST có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện thống nhất tại các cục thuế và cục hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình xử lý hàng hóa bị trả lại, đồng thời bảo đảm quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8821/TC/CST | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 8821/TC-CST NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2003 VỀ VIỆC XỬ LÝ THUẾ TTĐB HÀNG TÁI NK
| Kính gửi: | -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ |
Căn cứ quy định tại các Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998, số 84/1998/NĐ-CP ngày 12/10/1998 của Chính phủ, các Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày 21/12/1998, số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý thuế TTĐB đối với hàng đã xuất khẩu, nay tái nhập khẩu như sau:
Hàng đã xuất khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải nhập khẩu trở lại Việt Nam không phải nộp thuế TTĐB khi tái nhập khẩu. Điều kiện, thủ tục hồ sơ xét không thu thuế TTĐB và thẩm quyền xử lý không thu thuế TTĐB thực hiện thống nhất như đối với không thu thuế nhập khẩu quy định tại tiết k, điểm 1, điểm 2, mục I, phần E Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998, Thông tư số 151/1999/TT-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ Tài chính. Hàng hoá này khi tiêu thụ trên thị trường nội địa các đơn vị phải kê khai nộp thuế TTĐB.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Nghị định 84/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 3Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 4Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 168/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 84/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 151/1999/TT-BTC sửa đổi điều kiện về thời hạn xét hoàn (hoặc không thu) thuế nhập khẩu quy định tại Thông tư 172/1998/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 8821/TC/CST của Bộ Tài chính về việc xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tái nhập khẩu
- Số hiệu: 8821/TC/CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/08/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
