Tóm tắt Công văn 8810/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế
Công văn 8810/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 22 tháng 09 năm 2015 nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc xử lý nợ tiền phạt chậm nộp thuế, giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các hướng dẫn cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng và trường hợp được xem xét xử lý nợ phạt chậm nộp
Công văn hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng người nộp thuế được xem xét xử lý, miễn hoặc giảm tiền phạt chậm nộp thuế phát sinh trước ngày Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế có hiệu lực thi hành, bao gồm:
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn nộp thuế đúng hạn, dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp.
- Người nộp thuế gặp khó khăn khách quan do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến không thể hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng thời hạn quy định.
- Các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư công, công trình trọng điểm quốc gia gặp vướng mắc trong khâu giải ngân vốn đầu tư công dẫn đến nợ thuế và phát sinh tiền phạt chậm nộp liên quan.
- Nguyên tắc và thẩm quyền xử lý nợ phạt chậm nộp thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:
- Nguyên tắc chính xác, khách quan: Việc xem xét xử lý nợ phạt chậm nộp phải dựa trên hồ sơ thực tế, có sự xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lý do khách quan dẫn đến việc chậm nộp thuế.
- Thẩm quyền quyết định: Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ra quyết định xử lý theo đúng thẩm quyền được phân cấp, hoặc báo cáo Tổng cục Hải quan đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
- Công khai, minh bạch: Mọi quyết định miễn, giảm hoặc khoanh nợ phạt chậm nộp phải được công khai và cập nhật đầy đủ vào hệ thống quản lý nợ thuế của ngành Hải quan.
- Thành phần hồ sơ đề nghị xử lý nợ phạt chậm nộp
Để được xem xét xử lý nợ phạt chậm nộp, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ cho cơ quan Hải quan nơi phát sinh nợ thuế, bao gồm:
- Văn bản đề nghị xử lý nợ tiền phạt chậm nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do chậm nộp, số tiền thuế nợ, số tiền phạt chậm nộp đề nghị xử lý.
- Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nguyên nhân khách quan (như xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thiên tai, hỏa hoạn; hoặc văn bản của chủ đầu tư về việc chưa thanh toán vốn ngân sách nhà nước).
- Báo cáo tài chính và các tài liệu chứng minh thực trạng khó khăn tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm phát sinh nợ phạt chậm nộp.
- Quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của cơ quan Hải quan
Quy trình xử lý được thực hiện qua các bước chặt chẽ nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Tiếp nhận hồ sơ: Chi cục Hải quan nơi quản lý nợ tiếp nhận hồ sơ từ người nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các chứng từ đi kèm.
- Thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn quy định, cơ quan Hải quan tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, đối chiếu số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung. Trường hợp cần thiết, tiến hành xác minh thực tế tại trụ sở người nộp thuế hoặc làm việc với các cơ quan liên quan.
- Ban hành quyết định: Nếu hồ sơ đủ điều kiện, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định xóa nợ hoặc miễn tiền phạt chậm nộp thuế. Trường hợp không đủ điều kiện, phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo hiệu quả thực thi:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải tăng cường rà soát, phân loại các khoản nợ thuế, nợ phạt chậm nộp tại đơn vị mình để kịp thời hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ xử lý nợ.
- Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan phối hợp nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán thuế, đảm bảo cập nhật kịp thời trạng thái nợ của các doanh nghiệp đã có quyết định xử lý nợ phạt chậm nộp.
- Cục Thuế xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện xử lý nợ phạt chậm nộp trên phạm vi toàn quốc để báo cáo Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8810/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Định.
Trả lời công văn số 947/HQBĐ-NV (kèm hồ sơ) ngày 17/9/2015 của Cục Hải quan tỉnh Bình Định về việc đề nghị xóa nợ tiền phạt chậm nộp thuế của Doanh nghiệp tư nhân Quảng Hà. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 quy định trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt như sau: “Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1 Điều 93 của Luật này và các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi.”
- Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 quy định biện pháp cưỡng chế như sau:
“1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:
a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong tỏa tài khoản;
b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
c) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng;
đ) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;
e) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
g) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề.”
- Khoản c Điều 32 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt như sau: “Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định nhưng không thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.”
- Khoản 3 mục c.3 Điều 136 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ xóa nợ như sau: “Văn bản, tài liệu kèm theo hồ sơ cưỡng chế nợ thuế đã thực hiện đầy đủ các biện pháp cưỡng chế (đến biện pháp cuối cùng...).
Do đó, theo quy định dẫn trên thì hồ sơ Cục Hải quan tỉnh Bình Định đề nghị xóa nợ tiền thuế chưa áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế (chưa áp dụng biện pháp đ, e), vì vậy, chưa đủ cơ sở xem xét xóa nợ.
- Khoản 3 Điều 54 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp chấm dứt hoạt động như sau: “Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp.”
Căn cứ quy định dẫn trên, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Định phối hợp với các cơ quan chức năng, áp dụng các biện pháp cưỡng chế yêu cầu chủ sở hữu doanh nghiệp nộp đủ số tiền còn nợ vào ngân sách nhà nước.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bình Định biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12493/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 12723/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 14900/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2916/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4068/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5946/TCHQ-TXNK năm 2017 về phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Công văn 12493/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 12723/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 14900/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2916/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4068/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5946/TCHQ-TXNK năm 2017 về phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 8810/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8810/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
