Giới thiệu về Công văn 5946/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn 5946/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tính tiền chậm nộp thuế (phạt chậm nộp thuế) đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện quy trình tính, miễn giảm và cưỡng chế nợ thuế đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về phạt chậm nộp thuế theo Công văn 5946/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, đối tượng và phương pháp xác định tiền chậm nộp thuế đối với các doanh nghiệp có phát sinh nợ thuế quá hạn. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính của cơ quan hải quan.
- Mức tính tiền chậm nộp: Áp dụng tỷ lệ phần trăm tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (thường là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp).
- Trường hợp không tính tiền chậm nộp hoặc miễn tính: Hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không thể nộp thuế đúng hạn.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp: Quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc chuẩn bị hồ sơ chứng minh và trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc kiểm tra, xác minh thông tin để ra quyết định không tính tiền chậm nộp.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính nhất quán và minh bạch, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các biện pháp sau:
- Rà soát kỹ lưỡng danh sách các doanh nghiệp nợ thuế, phân loại rõ ràng các khoản nợ (nợ khó thu, nợ chờ xử lý, nợ có khả năng thu) để áp dụng biện pháp đôn đốc hoặc cưỡng chế phù hợp.
- Phối hợp chặt chẽ với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng để thực hiện cưỡng chế trích tài khoản, phong tỏa tài khoản đối với các trường hợp cố tình chây ỳ không nộp thuế.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, tránh phát sinh các khoản phạt chậm nộp không đáng có do thiếu thông tin.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 5946/TCHQ-TXNK đóng vai trò là công cụ tháo gỡ khó khăn cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp. Việc làm rõ các tiêu chí tính tiền chậm nộp giúp giảm thiểu tranh chấp khiếu nại về thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả thu hồi nợ đọng thuế cho ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5946/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vikom.
(Đường B3, khu B, KCN Phố Nối A, xã Lạc Hồng, huyện Văn Lâm, Hưng Yên)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 9065/VPCP-ĐMDN ngày 25/08/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển công văn số 09-2017/XNKVK ngày 18/08/2017 của Công ty TNHH Vikom về việc phạt chậm nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế
Căn cứ khoản 7 Điều 16, điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; căn cứ Điều 12, Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ, từ ngày 01/09/2016 (ngày Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực), trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không trực tiếp xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để sản xuất sản phẩm xuất khẩu thì không được miễn thuế, hoàn thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP .
2. Về chậm nộp thuế
Căn cứ Điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2013, khoản 4 Điều 5 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 và khoản 3 Điều 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế 106/2016/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016) thì từ ngày 01/07/2013 việc chậm nộp tiền thuế không thuộc hành vi bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế (Điều 103 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11) mà phải nộp tiền chậm nộp, đồng thời Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn Luật không quy định về miễn tiền chậm nộp. Vì vậy, không có cơ sở để xem xét, giải quyết đối với đề nghị miễn tiền chậm nộp của Công ty.
Theo các quy định nêu trên, việc chuyển loại hình nhập khẩu E31 (nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu) sang loại hình A12 (nhập kinh doanh sản xuất) thì phải điều chỉnh lại thời hạn nộp thuế và tính tiền chậm nộp thuế. Cách xác định tiền chậm nộp như sau:
- Về mức tính tiền chậm nộp: Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế 106/2016/QH13 quy định mức tính chậm nộp là 0.03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Về số ngày chậm nộp thuế: Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 133 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc trong quyết định xử lý của cơ quan hải quan và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế hoặc cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, tổ chức bảo lãnh nộp số tiền thuế chậm nộp vào ngân sách nhà nước”
Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định nêu trên để thực hiện, trường hợp vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Vikom được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8810/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2916/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4068/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Công văn 8810/TCHQ-TXNK năm 2015 về xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2916/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc xử lý nợ phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 9Công văn 4068/TCHQ-KTSTQ năm 2016 về kiến nghị xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Công văn 5946/TCHQ-TXNK năm 2017 về phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5946/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/09/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
