Giới thiệu về Công văn 8807/CT-TTHT năm 2019
Công văn 8807/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan. Văn bản này giúp các doanh nghiệp xác định rõ điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi và nghĩa vụ kê khai thuế theo đúng quy định pháp luật.
Quy định về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất như sau:
- Áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất GTGT 0% được áp dụng đối với dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý nghiêm ngặt bao gồm:
- Có hợp đồng bán dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan hoặc doanh nghiệp chế xuất.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Các trường hợp ngoại lệ không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thông thường (thường là 10%):
- Các dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ở ngoài khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ đặc thù được pháp luật quy định rõ không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: cho thuê nhà, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ bưu chính, viễn thông (trừ dịch vụ bưu chính, viễn thông cung cấp bên trong khu phi thuế quan).
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro bị truy thu, xử phạt khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ đối tượng khách hàng: Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của đối tác (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận là DNCX hoặc thuộc khu phi thuế quan).
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Đảm bảo hợp đồng dịch vụ quy định rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ là trong khu phi thuế quan và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng một cách hợp lệ.
- Xuất hóa đơn đúng quy định: Lập hóa đơn GTGT ghi rõ thuế suất 0% đối với các dịch vụ đủ điều kiện, hoặc áp dụng đúng mức thuế suất quy định đối với các dịch vụ không đủ điều kiện ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8807/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Chi cục Thuế Quận Tân Bình
Trả lời công văn số 29245/CCT-QLAC ngày 02/7/2019 của Chi cục về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 06/11/2013 về khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Điều 11. Khai thuế giá trị gia tăng
1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế
a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.
Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn, massage, karaoke.”
Căn cứ Khoản 5 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 27/02/2015 sửa đổi Khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:
“5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hóa đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hóa đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hóa đơn (đối với hóa đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn (đối với hóa đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử (đối với hóa đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.
…
Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hóa đơn, gửi bảng kê hóa đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nếu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hóa đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy các số hóa đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hóa đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.””
Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư 37/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 27/4/2017 sửa đổi, bổ sung, bổ sung khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC về Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh:
“4. Thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất hai (02) ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hóa đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn, Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức kinh doanh thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng (đối với hóa đơn đặt in) và không bị xử phạt.
Trường hợp tổ chức kinh doanh khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.
Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Chi cục trình bày, Công ty TNHH Nhà hàng Phúc Lộc (Công ty Phúc Lộc) chuyển địa điểm về cùng quận với Chi nhánh Công ty (hạch toán phụ thuộc) tại Quận Tân Bình cùng do Chi cục Thuế Tân Bình quản lý kể từ tháng 3/2019, thì Công ty Phúc Lộc thực hiện khai thuế GTGT và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý I/2019 chung cho cả Chi nhánh Công ty với Chi cục Thuế Tân Bình, về sử dụng hóa đơn, Cục Thuế thống nhất với đề xuất của Chi cục Thuế tại Công văn số 29245/CCT-QLAC ngày 02/7/2019: chấp thuận cho Công ty Phúc Lộc được sử dụng các hóa đơn do Chi nhánh Công ty đã xuất cho khách hàng để thực hiện kê khai thuế, Chi nhánh thực hiện hủy hóa đơn còn tồn và Công ty Phúc Lộc thực hiện thủ tục thông báo phát hành hóa đơn mới đồng thời phân bổ hóa đơn để Chi nhánh Công ty sử dụng theo quy định.
Cục Thuế TP trả lời để Chi cục biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 67620/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 73222/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 74027/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 67620/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 73222/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 74027/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8807/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8807/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
