Giới thiệu về Công văn 8802/CT-TTHT
Công văn 8802/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất phần mềm và cung ứng dịch vụ phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ ranh giới giữa các đối tượng không chịu thuế, đối tượng chịu thuế suất 10% và các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế suất 0% khi xuất khẩu.
Nội dung quy định chi tiết về thuế suất thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với các hoạt động liên quan đến công nghệ thông tin như sau:
- Đối với hoạt động sản xuất phần mềm: Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm (bao gồm các khâu thiết kế, viết mã, kiểm thử, đóng gói sản phẩm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động này không phải kê khai, tính thuế GTGT đầu ra nhưng cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần doanh thu này.
- Đối với hoạt động dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ liên quan đến phần mềm như cài đặt, bảo trì, nâng cấp, hướng dẫn sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng phần mềm không nằm trong quy trình sản xuất trực tiếp sẽ áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0%. Để được hưởng mức thuế suất này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ pháp lý.
Điều kiện để áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Để được áp dụng thuế suất 0% khi xuất khẩu dịch vụ phần mềm ra nước ngoài, doanh nghiệp bắt buộc phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng thương mại: Hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) từ phía khách hàng nước ngoài chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Cam kết tiêu dùng ngoài Việt Nam: Dịch vụ phải thực sự được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam và không thuộc các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định của Bộ Tài chính.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện kê khai thuế
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin cần đặc biệt lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra:
- Phải hạch toán riêng biệt doanh thu từ hoạt động sản xuất phần mềm (không chịu thuế) và doanh thu từ dịch vụ phần mềm (chịu thuế 10% hoặc 0%). Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu.
- Các hóa đơn dịch vụ phần mềm xuất khẩu nếu thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ sẽ không được áp dụng thuế suất 0% mà phải kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất 10%.
- Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu quy trình sản xuất của mình với danh mục sản phẩm phần mềm và quy trình chuẩn do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành để xác định chính xác đối tượng chịu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8802/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 09 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH SX và TM Cát Thái
Địa chỉ: 443/11 Lê Văn Sỹ, Phường 12, Quận 3, TP.HCM
Mã số thuế: 0301758647
Trả lời văn bản số 29.07.17/CV-CT ngày 29/07/2017 của Công ty về thuế suất thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về GTGT:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;...
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…”
+ Tại Khoản 2.b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ sửa chữa khuôn cho doanh nghiệp hoạt động trong khu phi thuế quan thì dịch vụ này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7964/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8567/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cà phê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8851/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8985/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9027/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6458/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7964/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8567/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng cà phê do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8851/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8985/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9027/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6458/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8802/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8802/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
