Tóm tắt Công văn 6458/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn 6458/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi được phân tích chuyên sâu.
Cơ sở pháp lý xác định đối tượng không chịu thuế GTGT
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT và công nghệ thông tin để đưa ra hướng dẫn đồng bộ:
- Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm: Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, định nghĩa rõ ràng về sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.
Các loại dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo hướng dẫn, các hoạt động sau đây nếu được xác định là dịch vụ phần mềm theo đúng quy định của pháp luật sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
- Dịch vụ quản trị hệ thống phần mềm và hệ thống thông tin.
- Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp sản phẩm phần mềm đã được cung cấp.
- Dịch vụ tích hợp hệ thống phần mềm, chuyển giao công nghệ phần mềm.
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, xây dựng hệ thống thông tin và phần mềm.
- Các dịch vụ hỗ trợ cài đặt, hướng dẫn sử dụng, vận hành thử nghiệm phần mềm.
Quy định thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp tại Việt Nam cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam, dịch vụ này có thể áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu.
- Đáp ứng các điều kiện giám sát, tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành.
Một số lưu ý quan trọng khi kê khai và áp dụng thuế suất
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Doanh nghiệp phải phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác (chịu thuế suất thông thường) để thực hiện kê khai hóa đơn chính xác.
- Hóa đơn GTGT xuất cho dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế phải gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn giấy, hoặc chọn mã không chịu thuế trên hóa đơn điện tử.
- Các chi phí đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6458/CT-TTHT | Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại Phi long
Địa chỉ: Số 45 Đường số 14, P. An Lạc A, Q. Bình Tân
Mã số thuế: 0302342338
Trả lời văn thư của Công ty (Cục Thuế nhận ngày 19/05/2018) về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 11 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả. Cụ thể:
…
b) Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khu dân cư, vườn hoa, công viên. Doanh thu không chịu thuế là doanh thu từ hoạt động chiếu sáng công cộng;
…”.
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
Trường hợp của Công ty theo trình bày, năm 2016 và năm 2017 có thực hiện dịch vụ quản lý, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống chiếu sáng công cộng cho Khu quản lý giao thông số 4 thì các dịch vụ này không thuộc trường hợp đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 11 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ; áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8802/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8913/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9027/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 73520/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng khi xuất hóa đơn cho thuê tàu biển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 8802/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8913/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9027/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 73520/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng khi xuất hóa đơn cho thuê tàu biển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6458/CT-TTHT năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6458/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
