Giới thiệu về Công văn 87760/CT-TTHT năm 2020
Công văn 87760/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ các điều kiện, nguyên tắc hạch toán chi phí hợp lý, từ đó thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn thì phải có bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn cũng làm rõ phương thức xác định và hạch toán đối với một số khoản chi phí phát sinh phổ biến tại các doanh nghiệp hiện nay:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và được thực hiện trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi mang tính chất phúc lợi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi khen thưởng con em người lao động có thành tích tốt... được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi được trừ, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để loại trừ các khoản chi không đáp ứng điều kiện quy định, bao gồm:
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống.
- Các khoản chi phí mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ.
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế, phạt chậm nộp thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc các khoản chi phí trích trước không đúng quy định của pháp luật về thuế.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, hóa đơn đối với mọi khoản chi phát sinh trong kỳ tính thuế. Việc lưu trữ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên cần được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo tính giải trình cao nhất khi có hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế từ cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87760/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Aviva Việt Nam
(Địa chỉ: Tòa nhà Mipec Tower, số 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội - MST: 0105458164)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn không số đề ngày 24/9/2020 của Công ty TNHHT Bảo hiểm nhân thọ Aviva Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.35. Các khoản chi của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số, kinh doanh chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
…”
- Căn cứ quy định tại Điều 13 Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, quy định một số khoản chi được trừ:
“Một số khoản chi được trừ đối với doanh nghiệp bảo hiểm được xác định cụ thể như sau:
…
- Các khoản chi, trích khác theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Aviva Việt Nam là doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phát sinh khoản chi tổ chức chương trình thi đua dành cho đại lý bảo hiểm là tổ chức đạt chỉ tiêu doanh số, nếu khoản chi này phù hợp với quy định tại Thông tư số 09/2011/TT-BTC ngày 21/01/2011 của Bộ Tài chính và đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Aviva Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1965/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng và xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 1686/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4447/CT-TTHT năm 2020 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 88157/CT-KK&KTT năm 2020 trả lời Công văn 435/VKHGDVN về chuyển đổi phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp sang phương pháp trực tiếp từ năm 2021 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 89928/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với hoạt động tổ chức cuộc thi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 97749/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 109325/CTHN-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 1982/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 09/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1965/CT-TTHT năm 2020 về kê khai thuế giá trị gia tăng và xác định chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 1686/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4447/CT-TTHT năm 2020 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 88157/CT-KK&KTT năm 2020 trả lời Công văn 435/VKHGDVN về chuyển đổi phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp sang phương pháp trực tiếp từ năm 2021 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 89928/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với hoạt động tổ chức cuộc thi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 97749/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 109325/CTHN-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 1982/CTHN-TTHT năm 2021 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 87760/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 87760/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/10/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
