Tóm tắt Công văn 8766/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 8766/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc chung về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Hướng dẫn cụ thể đối với chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài
Công văn 8766/CT-TTHT tập trung làm rõ việc hạch toán các khoản chi phí phúc lợi, chi phí đưa đón, nhà ở và các khoản phụ cấp khác cho người lao động nước ngoài:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp: Các khoản tiền lương, tiền công và phụ cấp trả cho người lao động nước ngoài phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà thì khoản chi phí thuê nhà này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Chi phí vé máy bay và thẻ tạm trú (Visa): Các khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước phép, chi phí làm thẻ tạm trú, visa nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động thì được coi là chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
3. Các khoản chi không được trừ và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các trường hợp không được tính vào chi phí được trừ để tránh rủi ro bị truy thu thuế khi quyết toán:
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định hoặc chứng từ không hợp pháp.
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi vượt định mức quy định đối với một số chi phí đặc thù hoặc các khoản chi mang tính chất phúc lợi vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phí thuê nhà, học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam nếu không được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
4. Khuyến nghị thực thi cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ và tối ưu hóa chi phí thuế TNDN, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài, đảm bảo các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền (như tiền nhà, vé máy bay, bảo hiểm) được quy định rõ ràng, chi tiết.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ thanh toán, đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch thuê nhà, mua vé máy bay có giá trị lớn.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế địa phương để áp dụng đúng quy định cho từng kỳ tính thuế cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8766/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Canon Marketing Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 10-11 Tòa nhà President Place, Số 93 Nguyễn Du, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0311869297
Trả lời văn bản số AP/HCM/2019-001 ngày 20/6/2019 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty phát sinh chi phí lắp đặt tủ kệ (có logo Canon) tại các cửa hàng trưng bày, bán sản phẩm thương hiệu Canon nhằm xúc tiến, phát triển thị trường kinh doanh và xây dựng hình ảnh thương hiệu của sản phẩm Canon, nếu khoản chi phí này có đầy đủ hồ sơ chứng minh việc thực hiện lắp đặt, hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công ty lập hóa đơn, tính thuế GTGT đối với các tủ, giá trưng bày tặng cho các cửa hàng.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 69383/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng đối với phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 72272/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 73685/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 69383/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp và giá trị gia tăng đối với phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 72272/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73685/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8766/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8766/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/08/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
