Tổng quan về Công văn 8746/BCT-TTTN năm 2023 điều hành kinh doanh xăng dầu
Công văn 8746/BCT-TTTN được Bộ Công Thương ban hành vào ngày 07 tháng 12 năm 2023 nhằm thực hiện công tác điều hành giá xăng dầu định kỳ theo quy định của pháp luật. Văn bản này đưa ra các quyết định cụ thể về việc trích lập, chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG) cũng như điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường, áp dụng từ thời điểm 15 giờ 00 ngày 07 tháng 12 năm 2023.
Chính sách trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (BOG)
Trong kỳ điều hành này, Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính quyết định phương án xử lý Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu như sau:
- Không trích lập Quỹ BOG: Áp dụng đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu bao gồm xăng E5RON92, xăng RON95-III, dầu diesel 0.05S, dầu hỏa và dầu mazut 180CST 3.5S.
- Không chi sử dụng Quỹ BOG: Tương tự như việc trích lập, cơ quan quản lý quyết định không thực hiện chi sử dụng Quỹ BOG đối với toàn bộ các mặt hàng xăng dầu nêu trên.
- Ý nghĩa của chính sách: Việc không trích lập và không chi Quỹ BOG nhằm mục đích để giá xăng dầu trong nước biến động phù hợp với xu hướng biến động của giá xăng dầu thế giới, đồng thời bảo toàn số dư Quỹ BOG để phục vụ cho công tác bình ổn giá trong các giai đoạn thị trường có biến động mạnh hơn.
Quy định về mức giá bán các mặt hàng xăng dầu
Sau khi thực hiện phương án điều hành Quỹ BOG, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường được quy định không cao hơn mức giá trần cụ thể:
- Xăng E5RON92: Xác định mức giá trần mới sau khi điều chỉnh giảm hoặc tăng theo xu hướng thế giới, đảm bảo tính cạnh tranh và hỗ trợ người tiêu dùng.
- Xăng RON95-III: Thiết lập mức giá giới hạn tối đa cho dòng xăng cao cấp phổ biến, phục vụ nhu cầu của đa số phương tiện giao thông cá nhân.
- Dầu diesel 0.05S: Điều chỉnh mức giá bán tối đa nhằm hỗ trợ hoạt động vận tải và sản xuất công nghiệp.
- Dầu hỏa: Quy định mức giá trần cụ thể, phục vụ nhu cầu thắp sáng và đun nấu của một bộ phận người dân.
- Dầu mazut 180CST 3.5S: Khống chế mức giá bán tối đa cho nguyên liệu đầu vào của nhiều ngành công nghiệp nặng.
Thời gian thực hiện và trách nhiệm của các thương nhân kinh doanh xăng dầu
Để đảm bảo tính nghiêm minh và đồng bộ của thị trường, Bộ Công Thương đưa ra các mốc thời gian và yêu cầu cụ thể đối với các đối tượng chịu sự tác động:
- Thời điểm áp dụng: Việc điều chỉnh giá bán và tỷ lệ trích lập, chi Quỹ BOG chính thức có hiệu lực từ 15 giờ 00 ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Trách nhiệm của thương nhân đầu mối và phân phối: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu có trách nhiệm tự chủ động điều chỉnh giảm hoặc tăng giá bán lẻ trong hệ thống của mình nhưng không được vượt quá mức giá trần đã quy định.
- Công tác báo cáo và giám sát: Các doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo kịp thời về tình hình trích lập, chi sử dụng Quỹ BOG và giá bán thực tế về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát thị trường.
Đánh giá tác động của văn bản đối với thị trường
Công văn 8746/BCT-TTTN đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh cuối năm 2023. Việc điều hành giá bám sát diễn biến thị trường thế giới giúp giảm thiểu sự méo mó về giá, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp đầu mối, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2022/UBTVQH15 ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6800/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 10484/BTC-QLG ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 11555/BTC-QLG ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc thông báo chi phí định mức đưa xăng dầu từ nước ngoài về Việt Nam, premium trong nước và chi phí đưa xăng dầu từ nhà máy lọc dầu trong nước về đến cảng;
Căn cứ Công văn số 1512/BTC-QLG ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến phương án điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023 đến hết ngày 06 tháng 12 năm 2023 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 30/11/2023 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 21.799 | 21.290 | -509 | -2,33 |
| 2. Xăng RON95-III | 22.990 | 22.322 | -668 | -2,90 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 20.196 | 19.721 | -475 | -2,35 |
| 4. Dầu hỏa | 21.116 | 20.922 | -194 | -0,92 |
| 5. Dầu Madút 180CST 3.5S | 15.729 | 15.527 | -202 | -1,28 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc không trích lập, không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 21.290 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 22.322 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 19.721 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 20.922 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.527 đồng/kg.
- Không trích lập và không chi Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 07 tháng 12 năm 2023.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 07 tháng 12 năm 2023, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành*
(30/11/2023 - 07/12/2023)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hỏa | Do0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 7 | 30-11-23 | 93.860 | 99.120 | 107.900 | 103.630 | 481.090 | 24,050.00 | 24,430.00 |
| 6 | 1-12-23 | 89.420 | 94.350 | 105.440 | 99.610 | 460.810 | 24,050.00 | 24,450.00 |
| 5 | 2-12-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 3-12-23 | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | 4-12-23 | 86.590 | 91.520 | 103.760 | 97.010 | 445.760 | 24,090.00 | 24,405.00 |
| 2 | 5-12-23 | 88.240 | 91.340 | 103.950 | 97.800 | 452.290 | 24,090.00 | 24,430.00 |
| 1 | 6-12-23 | 87.140 | 90.840 | 103.490 | 97.000 | 437.130 | 24,090.00 | 24,435.00 |
|
| Bquân | 89.050 | 93.434 | 104.908 | 99.010 | 455.416 | 24,074.00 | 24,430.00 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
- 1Công văn 8292/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 2Công điện 1284/CĐ-TTg năm 2023 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động kinh doanh, bán lẻ xăng dầu của Thủ tướng Chính phủ
- 3Công văn 13348/BTC-TCT năm 2023 phối hợp chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động kinh doanh, bán lẻ xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 242/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 399/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 1Quyết định 53/2012/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 3Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương - Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 90/2016/TTLT-BTC-BCT sửa đổi Thông tư liên tịch 39/2014/TTLT-BCT-BTC quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 5Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 về Biểu thuế bảo vệ môi trường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 95/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 7Thông tư 103/2021/TT-BTC hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ bình ổn giá xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 104/2021/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 17/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 10Nghị quyết 30/2022/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11Nghị định 80/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2021/NĐ-CP và 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu
- 12Công văn 8292/BCT-TTTN năm 2023 về điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- 13Công điện 1284/CĐ-TTg năm 2023 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động kinh doanh, bán lẻ xăng dầu của Thủ tướng Chính phủ
- 14Công văn 13348/BTC-TCT năm 2023 phối hợp chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động kinh doanh, bán lẻ xăng dầu do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 242/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
- 16Công văn 399/BCT-TTTN năm 2024 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành
Công văn 8746/BCT-TTTN năm 2023 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 8746/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2023
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
