Tóm tắt Công văn 874/CT-NVT năm 2025 về tính tiền chậm nộp do Cục Thuế ban hành
Công văn 874/CT-NVT năm 2025 đưa ra những hướng dẫn pháp lý quan trọng dựa trên Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc tính tiền chậm nộp thuế, xử lý tiền thuế nộp thừa và thủ tục tra soát, điều chỉnh thông tin sai sót trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
- Quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế (Điều 59 Luật Quản lý thuế)
Người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp tiền chậm nộp trong các trường hợp cụ thể sau đây:
- Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định chính thức của pháp luật.
- Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn được gia hạn nộp thuế.
- Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế.
- Chậm nộp tiền thuế theo thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý vi phạm của cơ quan quản lý thuế.
- Quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 60 Luật Quản lý thuế và Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
Khi người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã nộp lớn hơn số phải nộp (gọi chung là khoản nộp thừa), quyền lợi và phương thức xử lý được quy định như sau:
- Phương thức xử lý khoản nộp thừa: Người nộp thuế được quyền bù trừ số tiền nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ; hoặc trừ vào số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc được hoàn trả khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Nguyên tắc tính tiền chậm nộp khi bù trừ: Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ thuế thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.
- Thủ tục hoàn trả: Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ mà vẫn còn dư hoặc không có khoản nợ thì được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy định.
- Quy định về tra soát, điều chỉnh thông tin nộp thuế bị sai, sót (Điều 69 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
Trong trường hợp phát hiện sai sót trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước, người nộp thuế được quyền đề nghị tra soát và điều chỉnh thông tin nếu đáp ứng các điều kiện:
- Người nộp thuế phát hiện thông tin ghi nhận trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế có sự sai khác so với thông tin theo dõi thực tế của mình, hoặc phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước không chính xác.
- Điều kiện điều chỉnh chứng từ:
- Chứng từ nộp ngân sách của năm trước nhưng đề nghị điều chỉnh vào năm sau chỉ được thực hiện trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách.
- Không được đề nghị điều chỉnh thông tin về tổng số tiền và loại tiền tệ ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
- Không thuộc trường hợp đã gửi văn bản đề nghị bù trừ khoản nộp thừa hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 25 và Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Hướng dẫn giải quyết trường hợp cụ thể và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Trên cơ sở các quy định pháp luật nêu trên, Cục Thuế đưa ra hướng dẫn giải quyết đối với trường hợp cụ thể của người nộp thuế (bà Phạm Thùy Ngọc Trang) như sau:
- Về việc tính tiền chậm nộp: Trường hợp năm 2020, bà Phạm Thùy Ngọc Trang phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2019 và đã lập giấy nộp tiền nhưng ghi sai nội dung kinh tế (tiểu mục 4917). Do bà không thực hiện tra soát với cơ quan thuế để điều chỉnh thông tin chứng từ nộp tiền cho đúng nội dung kinh tế, đồng thời không có đề nghị xử lý bù trừ tiền nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, nên việc cơ quan thuế tính tiền chậm nộp đối với số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp của bà là đúng quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế.
- Trách nhiệm của Chi cục Thuế khu vực II: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng tình hình quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. Đồng thời, rà soát xác định việc thông báo số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp cho người nộp thuế đã đảm bảo thực hiện theo đúng quy định pháp luật hay chưa.
- Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện thủ tục: Căn cứ vào kết quả rà soát và đối chiếu thực tế, Chi cục Thuế khu vực II có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định về khai thuế, nộp thuế, thực hiện các thủ tục hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có), hoặc thực hiện điều chỉnh tiền chậm nộp (nếu có) theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 874/CT-NVT | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Bà Phạm Thùy Ngọc Trang; |
Cục Thuế (trước đây là Tổng cục Thuế) nhận được văn bản số 01CVT-TCT/2024 ngày 20/12/2024 của bà Phạm Thùy Ngọc Trang đề nghị hướng dẫn xử lý tính tiền chậm nộp thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 57, điểm a khoản 1 Điều 59, khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế ngày 13/6/2019:
“Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được thực hiện theo thời hạn trước, sau và theo thứ tự quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được quy định như sau:
a) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
b) Tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp quá hạn chưa thuộc đối tượng áp dụng các biện pháp cưỡng chế;
c) Tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phát sinh.
...
Điều 59. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;
...
Điều 60. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ. ”
Căn cứ Điểm b khoản 1 Điều 25, Điểm b khoản 2 Điều 69 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Điều 25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:
...
b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách
Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản này mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
...
Điều 69. Cung cấp, xử lý sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin
...
2. Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là tra soát)
a) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế của ngành thuế do cơ quan thuế cung cấp định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều này có sai khác với thông tin theo dõi của người nộp thuế.
b) Người nộp thuế phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước không chính xác. Người nộp thuế chỉ được đề nghị điều chỉnh các chứng từ nộp ngân sách đáp ứng các điều kiện sau:
b.1) Chứng từ nộp ngân sách của năm trước nhưng đề nghị điều chỉnh vào năm sau chỉ được điều chỉnh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách.
b.2) Không đề nghị điều chỉnh thông tin về tổng số tiền, loại tiền trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
b.3) Không thuộc trường hợp gửi văn bản đề nghị bù trừ khoản nộp thừa hoặc đề nghị hoàn thuế theo quy định tại Điều 25 và Điều 42 Thông tư này. ”
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung văn bản số 01CVT-TCT/2024 ngày 20/12/2024 của bà Phạm Thùy Ngọc Trang, về nguyên tắc, trường hợp năm 2020 bà Phạm Thùy Ngọc Trang phát sinh phải nộp thuế thu nhập cá nhân kỳ tính thuế năm 2019 và có lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi sai nội dung kinh tế (tiểu mục 4917) nhưng không thực hiện tra soát với cơ quan thuế để điều chỉnh thông tin chứng từ nộp tiền đúng nội dung kinh tế hoặc không có đề nghị xử lý bù trừ tiền nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì cơ quan thuế tính tiền chậm nộp đối với số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp của bà Phạm Thùy Ngọc Trang là theo quy định của Điều 59 Luật Quản lý thuế.
Đề nghị Chi cục Thuế khu vực II (trước đây là Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu tình hình quản lý nghĩa vụ thuế với người nộp thuế (bà Phạm Thùy Ngọc Trang) và kiểm tra, rà soát xác định việc cơ quan thuế thông báo số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp cho người nộp thuế đã thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Căn cứ kết quả rà soát, đối chiếu, Chi cục Thuế khu vực II có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định về khai thuế, nộp thuế, thực hiện thủ tục hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có), điều chỉnh tiền chậm nộp (nếu có) theo thẩm quyền và theo quy định.
Cục Thuế trả lời để bà Phạm Thùy Ngọc Trang, Chi cục Thuế khu vực II được biết, thực hiện./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 874/CT-NVT năm 2025 tính tiền chậm nộp do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 874/CT-NVT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
