Giới thiệu về Công văn 87/TCT-CS năm 2022
Công văn 87/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với nguồn nước thiên nhiên. Văn bản này làm rõ cách thức phân loại mục đích sử dụng nước và áp dụng mức thuế suất tương ứng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất theo đúng quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý xác định thuế suất thuế tài nguyên
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi sau:
- Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 quy định về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế và nguyên tắc áp dụng thuế suất đối với tài nguyên thiên nhiên.
- Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Biểu thuế suất thuế tài nguyên, quy định chi tiết mức thuế suất đối với từng nhóm tài nguyên, bao gồm nước thiên nhiên.
- Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
Quy định chi tiết về thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên
Nội dung trọng tâm của Công văn 87/TCT-CS hướng dẫn việc áp dụng thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên theo từng mục đích sử dụng cụ thể:
- Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện: Đối với lượng nước thiên nhiên được khai thác, sử dụng trực tiếp cho mục đích phát điện của các nhà máy thủy điện, mức thuế suất thuế tài nguyên được áp dụng cố định là 4% theo quy định tại Biểu thuế suất ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13.
- Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác: Trường hợp doanh nghiệp khai thác nước thiên nhiên (bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất) nhưng sử dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác ngoài việc phát điện (như phục vụ hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ, làm mát máy móc thiết bị, hoặc phục vụ sinh hoạt của cán bộ công nhân viên), doanh nghiệp không được áp dụng mức thuế suất của nước dùng cho thủy điện. Thay vào đó, phải áp dụng mức thuế suất tương ứng với từng mục đích sử dụng cụ thể được quy định chi tiết trong Biểu thuế suất thuế tài nguyên hiện hành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo việc kê khai và nộp thuế tài nguyên được thực hiện chính xác, đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Doanh nghiệp khai thác, sử dụng nước thiên nhiên phải thực hiện lắp đặt thiết bị đo lưu lượng nước khai thác theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước để làm cơ sở xác định chính xác sản lượng tính thuế.
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế tài nguyên đối với từng loại nước thiên nhiên sử dụng theo đúng mục đích thực tế và mức thuế suất quy định.
- Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế tài nguyên của các doanh nghiệp trên địa bàn, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời nguồn thu vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng.
Trả lời công văn số 235/CPTP-KT ngày 27/12/2021 của Công ty cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng về thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dưới đất khai thác dùng để sản xuất rượu, nước giải khát; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm b, Mục 3.2, Phần V Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên, trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí than ban hành kèm theo Nghị quyết số 1084/2015/NQ-UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác dưới đất dùng cho mục đích khác là 8%.
Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng có công văn số 3933/CTLĐO-TTHT ngày 18/11/2021 trả lời Công ty cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng hướng dẫn:
“Công ty đang sử dụng nước dưới đất theo giấy phép số 23/GP-UBND cấp ngày 16/4/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Mức thuế suất áp dụng 8% được quy định tại điểm b, Mục 3.2, Phần V Nghị quyết số 1084/2015/NQ-UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Danh mục biểu thuế trên hệ thống iHTKK tại Mục V.304. Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác (nước dưới đất) đáp ứng yêu cầu kê khai thuế tài nguyên với mức thuế suất là 8%.”
Tổng cục Thuế đề nghị Công ty cổ phần Thực phẩm Lâm Đồng căn cứ quy định nêu trên và hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng để thực hiện kê khai nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5463/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về xác định thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1959/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế tài nguyên đất sét do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1329/TCT-DNL năm 2017 về thuế suất thuế tài nguyên nước biển khai thác để xử lý thành nước ngọt do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2651/TCT-CS năm 2022 về chi phí xây dựng giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 11274/BTC-CST về tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 7/2022 theo Nghị quyết số 35/NQ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1Công văn 5463/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về xác định thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1959/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế tài nguyên đất sét do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13 về Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4Công văn 1329/TCT-DNL năm 2017 về thuế suất thuế tài nguyên nước biển khai thác để xử lý thành nước ngọt do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2651/TCT-CS năm 2022 về chi phí xây dựng giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 11274/BTC-CST về tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 7/2022 theo Nghị quyết số 35/NQ-CP do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 87/TCT-CS năm 2022 về thuế suất thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 87/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
