Giới thiệu về Công văn 86539/CT-TTHT năm 2020
Công văn 86539/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư mở rộng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ điều kiện, phương thức áp dụng ưu đãi thuế khi thực hiện các hoạt động đầu tư, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
1. Điều kiện để dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành được Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn, doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau để được hưởng ưu đãi:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành, đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định.
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
2. Lựa chọn phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện nêu trên khi thực hiện dự án đầu tư mở rộng được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo một trong hai phương án sau:
- Phương án 1: Áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu dự án đang hoạt động đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN).
- Phương án 2: Được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
3. Nguyên tắc phân bổ và xác định thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng
Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng, việc xác định thu nhập chịu thuế được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng, thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí đầu tư mở rộng để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo đúng quy định pháp luật. Việc áp dụng sai quy định có thể dẫn đến việc bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86539/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Santomas Việt Nam
(Địa chỉ: Lô D khu công nghiệp Thăng Long, xã Võng La, huyện Đông Anh, TP Hà Nội; MST: 0101206889)
Trả lời công văn số ACC0820-004/SVN-Tax đề ngày 31/8/2020 của Công ty cổ phần Santomas Việt Nam hỏi về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
...4. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“6. Về đầu tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất; nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng im đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước khi đầu tư ban đầu.
Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành đưa vào sản xuất; kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.
…”
- Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, quy định:
“6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị.”.”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 1, khoản 2 Điều 18 quy định về điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
2. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập từ hoạt động, sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.
…”
+ Tại Điều 22 quy định về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Cơ quan thuế khi kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp phải kiểm tra các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế, số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế, giảm thuế, số lô được trừ vào thu nhập chịu thuế theo đúng điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đáp ứng được. Trường hợp doanh nghiệp không đảm bảo các điều kiện đế áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế xử lý truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.”
- Đối với vướng mắc tương tự vướng mắc của Công ty về chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng không thuộc địa bàn với dự án đầu tư đang hoạt động, Cục Thuế TP Hà Nội đã có công văn số 3352/CT-TTHT ngày 21/01/2020, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2626/TCT-CS ngày 28/6/2019 hướng dẫn (công văn photocopy gửi kèm theo).
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật để xác định mức ưu đãi thuế TNDN được hưởng phù hợp theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Santomas Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40845/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 70284/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới trong Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 75031/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư nhà máy thủy điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3352/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 77556/CT-TTHT năm 2020 về chi phí cho dự án đầu tư ngừng thực hiện do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1071/CTHN-TTHT năm 2021 về ưu đãi thuế theo Điều ước quốc tế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5179/CTHN-TTHT năm 2021 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 24725/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm có thay đổi địa điểm thực hiện dự án do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 40845/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 70284/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới trong Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 75031/CT-TTHT năm 2020 về hướng dẫn về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư nhà máy thủy điện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 2626/TCT-CS năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3352/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 77556/CT-TTHT năm 2020 về chi phí cho dự án đầu tư ngừng thực hiện do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 1071/CTHN-TTHT năm 2021 về ưu đãi thuế theo Điều ước quốc tế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 5179/CTHN-TTHT năm 2021 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 24725/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư sản xuất sản phẩm phần mềm có thay đổi địa điểm thực hiện dự án do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 86539/CT-TTHT năm 2020 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 86539/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
