Giới thiệu chung về Công văn 86538/CT-TTHT
Công văn số 86538/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh trong bối cảnh phòng chống dịch Covid-19. Văn bản tập trung giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp về việc xử lý thuế đối với các khoản chi phí cách ly, chi phí xét nghiệm và chi phí đưa đón cho chuyên gia, người lao động nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc.
- Nội dung trọng tâm về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc xác định các khoản chi phí cách ly có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hay không được căn cứ vào mục đích và tính chất của khoản chi:
- Khoản chi phí cách ly tập trung và xét nghiệm Covid-19: Trường hợp doanh nghiệp chi trả các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí xét nghiệm Covid-19 cho người lao động nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam theo quy định bắt buộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được phép làm việc, thì các khoản chi này được coi là nghĩa vụ chấp hành quy định phòng chống dịch bệnh nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Khoản chi phí đưa đón người lao động: Chi phí vé máy bay và phương tiện đưa đón người lao động từ nước ngoài về Việt Nam (đến nơi cách ly và từ nơi cách ly đến nơi làm việc) nếu được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp như một khoản chi phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Các khoản lợi ích cá nhân khác: Đối với các khoản chi phí phát sinh ngoài quy định bắt buộc về phòng chống dịch hoặc mang tính chất phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân của người lao động trong thời gian cách ly (không thuộc danh mục chi phí bắt buộc theo quy định y tế), doanh nghiệp phải tính các khoản này vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định pháp luật.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan
Bên cạnh chính sách thuế TNCN, Công văn cũng làm rõ điều kiện để doanh nghiệp được hạch toán các khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Các khoản chi phí cách ly, xét nghiệm và đưa đón chuyên gia nước ngoài phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa thuận lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như hóa đơn dịch vụ khách sạn cách ly, hóa đơn dịch vụ y tế xét nghiệm, vé máy bay, quyết định cách ly của cơ quan có thẩm quyền) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 86538/CT-TTHT mang lại sự tháo gỡ kịp thời cho các doanh nghiệp trong giai đoạn dịch bệnh, giúp doanh nghiệp:
- Giảm bớt gánh nặng tài chính: Việc không tính thuế TNCN đối với chi phí cách ly bắt buộc giúp giảm bớt chi phí thực tế cho người lao động nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút chuyên gia sang làm việc.
- Minh bạch hóa thủ tục kế toán: Hướng dẫn rõ ràng về hồ sơ chứng từ giúp doanh nghiệp tự tin hạch toán chi phí hợp lý, tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc phạt vi phạm hành chính khi quyết toán thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86538/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Bà Nguyễn Thị Mai Liên
(Địa chỉ: Số 02, ngõ 22 Nghi Tàm, P. Yên Phụ, Q. Tây Hồ, TP Hà Nội
MST: 8427557742)
Trả lời công văn số 01/NTML đề ngày 01/09/2020 của Bà Nguyễn Thị Mai Liên hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác...”
+ Tại Khoản 2 Điều 8 quy định về thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này.
b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế...”
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân....”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính:
“...a.3) Khai quyết toán thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập văng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khẩu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Bà Nguyễn Thị Mai Liên phát sinh thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng cộng tác viên với Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển địa ốc Thành phố Hoàng Gia (không phải hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên) thì với mỗi lần chi trả từ 02 triệu đồng trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho Bà Nguyễn Thị Mai Liên theo hướng dẫn tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cuối năm, Bà Nguyễn Thị Mai Liên phải tổng hợp các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công để thực hiện quyết toán thuế TNCN nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Nội dung Bà hỏi về việc ký hợp đồng với Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển địa ốc Thành phố Hoàng Gia theo ủy quyền của các cá nhân khác không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội. Đề nghị Bà liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được hướng dẫn và liên hệ với với Công ty cổ phần Đầu tư và phát triển địa ốc Thành phố Hoàng Gia để giải quyết.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Bà Nguyễn Thị Mai Liên có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Nguyễn Thị Mai Liên được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 69575/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 73660/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp từ thiện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79495/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 4553/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 95846/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 69575/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73660/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp từ thiện do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 79495/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 4553/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 95846/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 86538/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 86538/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
