Tổng quan về Công văn 8619/TXNK-TGHQ năm 2023
Công văn 8619/TXNK-TGHQ được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định và kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương thức áp dụng pháp luật về trị giá tính thuế, hạn chế các tranh chấp và sai sót trong khâu thông quan cũng như kiểm tra sau thông quan.
Các nội dung trọng tâm về xử lý vướng mắc trị giá hải quan
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về trị giá hải quan, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và quy trình xử lý đối với các trường hợp nghi ngờ trị giá khai báo, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc xác định trị giá hải quan: Việc xác định trị giá hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 39/2015/TT-BTC và Thông tư 60/2019/TT-BTC). Trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu về nguyên tắc là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
- Xử lý nghi vấn về trị giá khai báo: Khi cơ quan hải quan có nghi ngờ về trị giá khai báo của doanh nghiệp (do thấp hơn cơ sở dữ liệu trị giá hải quan hoặc có dấu hiệu rủi ro), cơ quan hải quan sẽ thực hiện các bước kiểm tra, yêu cầu doanh nghiệp giải trình hoặc tổ chức tham vấn để làm rõ các yếu tố cấu thành giá.
- Thủ tục tham vấn và bác bỏ trị giá khai báo: Hướng dẫn chi tiết về quy trình tham vấn giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan. Việc bác bỏ trị giá khai báo chỉ được thực hiện khi có đầy đủ cơ sở chứng minh trị giá khai báo không trung thực, không khách quan hoặc không đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch theo quy định.
- Áp dụng các phương pháp xác định trị giá thay thế: Trong trường hợp trị giá giao dịch bị bác bỏ, cơ quan hải quan phải áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trị giá hải quan tiếp theo (phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, tương tự; phương pháp trị giá khấu trừ; phương pháp trị giá tính toán; phương pháp suy luận) để xác định trị giá tính thuế đúng quy định.
Vai trò chỉ đạo nghiệp vụ của Cục Thuế xuất nhập khẩu
Thông qua Công văn 8619/TXNK-TGHQ, Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhưng đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp:
- Thống nhất áp dụng pháp luật: Đảm bảo các chi cục hải quan địa phương áp dụng đồng bộ các tiêu chí đánh giá rủi ro và cơ sở dữ liệu giá, tránh tình trạng mỗi nơi áp dụng một kiểu gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Nâng cao chất lượng tham vấn: Cán bộ hải quan thực hiện tham vấn phải có trình độ chuyên môn vững vàng, thái độ khách quan, tôn trọng quyền giải trình của doanh nghiệp và ghi nhận đầy đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc, giao dịch thương mại hợp pháp.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu giá kịp thời: Các thông tin về giá từ các tờ khai đã được chấp nhận hoặc các nguồn thông tin đáng tin cậy khác phải được cập nhật liên tục vào hệ thống thông tin dữ liệu của ngành hải quan để làm cơ sở đối chiếu chính xác.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Đối với cộng đồng doanh nghiệp, các hướng dẫn tại Công văn 8619/TXNK-TGHQ là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi thực hiện khai báo trị giá hải quan:
- Giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh (như hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán, chứng từ vận tải) để sẵn sàng giải trình khi có yêu cầu tham vấn từ cơ quan hải quan.
- Giảm thiểu rủi ro bị ấn định thuế bất hợp lý nhờ vào quy trình xác định trị giá thay thế được thực hiện một cách tuần tự và minh bạch theo đúng quy định pháp luật.
- Tăng cường tính dự báo và ổn định trong hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp hoạch định chi phí thuế nhập khẩu một cách chính xác hơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8619/TXNK-TGHQ | Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh; |
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 2243/HQTPHCM-TXNK của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và công văn số 01-07/CVHQ ngày 26/7/2023 của Công ty cổ phần Chunil Vina vướng mắc về hàng hóa tạm xuất tái nhập cho doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) thuê theo hợp đồng thuê, mượn. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Về mã số HS của hàng hóa:
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan thì:
“1. Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Việc phân loại hàng hóa căn cứ xào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 14/2015HT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì: “Một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”
Như vậy, việc xác định mã số hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, không căn cứ vào việc hàng hóa cho thuê hay không cho thuê.
2. Về chính sách thuế:
a) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;
Căn cứ khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp DNCX được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động thì được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải là khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Như vậy, trường hợp doanh nghiệp nội địa tạm xuất, tái nhập hàng hóa cho DNCX thuê theo hợp đồng thì hàng hóa tạm xuất, tái nhập thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Hàng hóa tạm xuất, tái nhập này không thuộc các trường hợp được miễn thuế quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, người nộp thuế phải kê khai nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định.
b) Về thuế TTĐB:
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 quy định: “Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB;
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 quy định: “Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB”;
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12 quy định: “Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB”;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nội địa tái nhập hàng hóa đã cho DNCX thuê sau khi hết hạn hợp đồng cho thuê, hàng hóa này không phải xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng thì không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.
Trường hợp hàng hóa tái nhập nêu trên được xác định là xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng thì thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB và không thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại điểm c khoản 2; khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TTĐB số 27/2008/QH12, người nộp thuế phải kê khai nộp thuế TTĐB theo quy định.
c) Thuế GTGT:
Căn cứ khoản 20 Điều 4 Thông tư số 2019/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nội địa tạm xuất, tái nhập hàng hóa cho DNCX thuê theo hợp đồng thì hàng hóa tạm xuất, tái nhập không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
3. Về trị giá hải quan:
Cục Thuế xuất nhập khẩu đã có hướng dẫn tại công văn số 3892/TXNK-TGHQ ngày 12/5/2023. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Công ty cổ phần Chunil Vina thực hiện theo hướng dẫn.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Công ty cổ phần Chunil Vina được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5510/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc về trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 464/TCHQ-TXNK năm 2021 vướng mắc về trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2076/TCHQ-TXNK năm 2023 vướng mắc về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1116/XNK-TLH năm 2023 hạn chế tác động của tình hình phát sinh tại khu vực Biển Đỏ do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Công văn 5510/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc về trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 464/TCHQ-TXNK năm 2021 vướng mắc về trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 9Công văn 2076/TCHQ-TXNK năm 2023 vướng mắc về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 3892/TXNK-TGHQ năm 2023 vướng mắc về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 1116/XNK-TLH năm 2023 hạn chế tác động của tình hình phát sinh tại khu vực Biển Đỏ do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 8619/TXNK-TGHQ năm 2023 vướng mắc về trị giá hải quan do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 8619/TXNK-TGHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nông Phi Quảng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
