Công văn số 861/TCT/NV7 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích giải đáp các thắc mắc, tháo gỡ khó khăn và hướng dẫn thống nhất việc thực hiện các chính sách thuế hiện hành. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nắm rõ phương án xử lý đối với các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn này hướng tới các đối tượng cụ thể bao gồm:
- Các cơ quan thuế, cục thuế và chi cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thực thi và quản lý thuế.
- Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân người nộp thuế có vướng mắc liên quan đến các chính sách thuế được đề cập trong công văn.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Nội dung của Công văn 861/TCT/NV7 tập trung vào phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) với các định hướng cụ thể:
- Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Xác định rõ cơ sở pháp lý và các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ để giải quyết các kiến nghị, vướng mắc của người nộp thuế.
- Phạm vi điều chỉnh: Giới hạn cụ thể các nội dung, sắc thuế hoặc hành vi hành chính thuộc phạm vi giải đáp của công văn này, giúp người nộp thuế định vị đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Đối tượng áp dụng chi tiết: Làm rõ các trường hợp đặc thù được hưởng thụ hoặc phải thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý thuế.
- Quy trình phối hợp thực hiện: Hướng dẫn các bước phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhằm tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ và thủ tục hành chính.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn 861/TCT/NV7 có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn quản lý thực hiện nghiêm túc theo đúng tinh thần chỉ đạo của Tổng cục Thuế. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 861/TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC THUẾ SỐ 861 TCT/NV7 NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 2003 VỀ VIỆC GIẢI ĐÁP CHÍNH SÁCH THUẾ
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trả lời Công văn số 325/CT-TQD ngày 14/2/2003 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về một số vướng mắc trong việc thực hiện chính sách thuế, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế sử dụng đất nông nghiệp:
Trường hợp trong Hợp đồng giao khoán vườn cây cao su quy định rõ trách nhiệm của người nhận khoán phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp thì nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp là của người nhận khoán (được xác định như hộ nông dân), Công ty cao su Bà Rịa chỉ là người thu và nộp thay thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Bộ Tài chính đã có Công văn số 577 TC/TCT ngày 16/1/2003 hướng dẫn về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN). Căn cứ hướng dẫn này: từ năm 2003, không thu thuế SDĐNN đối với diện tích đất trong hạn điền của các hộ nông dân; việc thu nộp và miễn giảm thuế SDĐNN cho các đối tượng khác không phải là hộ nông dân tạm thời thực hiện như năm 2002 theo Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 09/2002/TT-BTC ngày 23/1/2002 của Bộ Tài chính
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Theo quy định hiện hành thì người nhận khoán ruộng đất để sản xuất nông nghiệp được xác định như hộ nông dân nên không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần lợi nhuận thu được từ sản xuất nông nghiệp. Các khoản Công ty cao su Bà Rịa thu của người nhận khoán như: thu phí quản lý, phí xây dựng công trình hạ tầng phục vụ sản xuất.... là doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản chi phí như: chi phí quản lý, xây dựng hạ tầng, khấu hao cơ bản, chi sửa chữa, các chi phí sản xuất và chi lương (kể cả lương cho người nhận khoán) được xác định là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty khi thực hiện giao khoán vườn cây cho công dân.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
|
| Phạm Duy Khương (Đã ký)
|
Công văn 861/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính thuế
- Số hiệu: 861/TCT/NV7
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/03/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/03/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
