Giới thiệu về Công văn 861/HTQTCT-CT năm 2021
Công văn 861/HTQTCT-CT do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc chứng thực hợp đồng mua bán mô tô, xe máy đã qua sử dụng. Văn bản này giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật tại các cơ quan có thẩm quyền chứng thực trên cả nước, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân khi thực hiện các giao dịch dân sự đối với phương tiện giao thông đường bộ.
Nội dung cốt lõi của Công văn 861/HTQTCT-CT
Dưới đây là các nội dung hướng dẫn chi tiết và phân tích chuyên sâu về quy trình, thẩm quyền cũng như trách nhiệm của các bên khi thực hiện chứng thực hợp đồng mua bán xe máy cũ:
- Thẩm quyền chứng thực hợp đồng mua bán xe máy cũ
- Theo quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND xã, phường, thị trấn) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
- Mô tô, xe máy đã qua sử dụng được xác định là động sản, do đó việc chứng thực hợp đồng mua bán các phương tiện này hoàn toàn thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã hoặc các tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng và Văn phòng công chứng).
- Địa điểm thực hiện chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú
- Người dân có quyền lựa chọn thực hiện chứng thực hợp đồng mua bán xe máy tại bất kỳ UBND cấp xã nào thuận tiện nhất, không bắt buộc phải là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú của bên bán hay bên mua.
- Quy định này nhằm tạo điều kiện tối đa cho các bên giao dịch, giảm thiểu chi phí đi lại, thời gian thực hiện thủ tục hành chính và thúc đẩy các giao dịch dân sự diễn ra nhanh chóng.
- Thành phần hồ sơ yêu cầu khi chứng thực
- Các bên tham gia giao dịch cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý bao gồm: Giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng (Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu); Giấy chứng nhận đăng ký xe (cà vẹt xe) để chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của bên bán đối với phương tiện.
- Dự thảo hợp đồng mua bán xe do các bên tự soạn thảo hoặc sử dụng mẫu hợp đồng mua bán, tặng cho xe được cung cấp tại cơ quan chứng thực.
- Trường hợp tài sản là tài sản chung của vợ chồng hoặc đồng sở hữu, cần có sự đồng ý bằng văn bản hoặc sự có mặt trực tiếp của các đồng sở hữu khi ký kết hợp đồng.
- Trách nhiệm của người thực hiện chứng thực và các bên giao dịch
- Người thực hiện chứng thực tại UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ xuất trình, xác định năng lực hành vi dân sự và sự tự nguyện của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
- Người thực hiện chứng thực phải chứng kiến việc các bên ký tên vào hợp đồng mua bán trước mặt mình và thực hiện ký, đóng dấu chứng thực theo đúng quy định.
- Các bên tham gia hợp đồng phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, tính xác thực của các giấy tờ đã xuất trình và quyền sở hữu hợp pháp đối với chiếc xe được mua bán.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn 861/HTQTCT-CT đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình hành chính tại cơ sở. Việc làm rõ các quy định về thẩm quyền và hồ sơ giúp loại bỏ các rào cản tự phát do địa phương tự đặt ra, tạo sự thông thoáng cho thị trường giao dịch xe máy cũ, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh sau khi chuyển nhượng phương tiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 861/HTQTCT-CT | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2021 |
Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng
Phúc đáp Công văn số 2579/STP-HCLLTP ngày 07/9/2021 của Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng liên quan đến chứng thực hợp đồng mua bán mô tô, xe máy đã qua sử dụng, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
Điều 35 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định: người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ; người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch (bao gồm cả chứng thực hợp đồng mua bán mô tô, xe máy đã qua sử dụng) được quy định cụ thể tại Điều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
Tuy nhiên, để đảm bảo không trái quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, khi chứng thực hợp đồng mua bán mô tô, xe máy đã qua sử dụng, người thực hiện chứng thực cần đề nghị người yêu cầu chứng thực xác định, ghi rõ trong hợp đồng việc mô tô, xe máy được bán là tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng; trường hợp mô tô, xe máy là tài sản chung của vợ chồng thì người thực hiện chứng thực đề nghị người yêu cầu chứng thực ghi đầy đủ thông tin trong phần bên bán xe, có đủ chữ ký của cả hai vợ chồng và kiểm tra thông tin trong hồ sơ yêu cầu chứng thực; không đề nghị người yêu cầu chứng thực nộp thêm bất cứ giấy tờ nào khác ngoài những giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP.
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực trao đổi để Sở Tư pháp được biết, chỉ đạo thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4233/BTP-BTTP năm 2015 hướng dẫn thẩm quyền về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Công văn 546/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 3Công văn 1802/BTP-HTQTCT năm 2022 về chứng thực hợp đồng ủy quyền do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 2Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- 3Công văn 4233/BTP-BTTP năm 2015 hướng dẫn thẩm quyền về công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở do Bộ Tư pháp ban hành
- 4Công văn 546/HTQTCT-CT năm 2017 hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến chứng thực hợp đồng chuyển nhượng và hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 5Công văn 1802/BTP-HTQTCT năm 2022 về chứng thực hợp đồng ủy quyền do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 861/HTQTCT-CT năm 2021 về chứng thực hợp đồng mua bán mô tô, xe máy đã qua sử dụng do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- Số hiệu: 861/HTQTCT-CT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/10/2021
- Nơi ban hành: Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
- Người ký: Nguyễn Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
