Giới thiệu về Công văn 8597/TCHQ-TXNK năm 2015
Công văn 8597/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 18 tháng 09 năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc phân loại hàng hóa đối với mặt hàng máy xử lý dữ liệu tự động (máy tính) và các thiết bị hoạt động kết hợp với máy xử lý dữ liệu tự động. Văn bản này đưa ra các tiêu chí kỹ thuật rõ ràng giúp cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp xác định đúng mã số HS, tránh các tranh chấp không đáng có trong quá trình thông quan.
Các nội dung cốt lõi và hướng dẫn phân loại chi tiết
- Tiêu chí phân loại máy xử lý dữ liệu tự động (Nhóm 84.71)
Để một mặt hàng được xem xét phân loại vào nhóm 84.71, Tổng cục Hải quan hướng dẫn sản phẩm đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Chú giải pháp lý 5(A) Chương 84 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, bao gồm:
- Phải có khả năng lưu trữ chương trình xử lý và các dữ liệu cần thiết tối thiểu để thực hiện chương trình đó.
- Có thể được lập trình tự do theo yêu cầu của người sử dụng, cho phép thay đổi trình tự thực hiện các phép toán thông qua việc thay đổi chương trình.
- Có khả năng thực hiện các phép tính toán học do người sử dụng xác định.
- Có khả năng thực hiện một chương trình xử lý mà không cần sự can thiệp của con người, đồng thời có thể tự động thay đổi việc thực thi bằng các quyết định logic trong quá trình vận hành.
- Nguyên tắc phân loại thiết bị tích hợp có chức năng chuyên biệt (Chú giải 5(E) Chương 84)
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng Chú giải 5(E) Chương 84 đối với các thiết bị hoạt động kết hợp hoặc tích hợp máy xử lý dữ liệu tự động nhưng thực hiện một chức năng chuyên biệt:
- Các máy thực hiện một chức năng chuyên biệt khác ngoài chức năng xử lý dữ liệu (như thiết bị viễn thông, thiết bị truyền dẫn, thiết bị đo lường, thiết bị giải trí...) được tích hợp hoặc hoạt động kết hợp với máy xử lý dữ liệu tự động sẽ không được phân loại vào nhóm 84.71.
- Các thiết bị này phải được phân loại vào nhóm tương ứng với chức năng chuyên biệt của chúng. Trong trường hợp không có nhóm riêng biệt phù hợp, hàng hóa sẽ được đưa vào các nhóm định danh khác phù hợp với bản chất kỹ thuật thực tế.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong công tác phân loại hàng hóa trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa và tài liệu kỹ thuật chi tiết của nhà sản xuất để xác định đúng bản chất, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của sản phẩm nhập khẩu.
- Kiên quyết không chấp nhận việc khai báo chung chung hoặc cố tình áp mã vào nhóm 84.71 đối với các thiết bị có chức năng chuyên biệt nhằm mục đích gian lận thuế hoặc hưởng các chính sách ưu đãi không đúng đối tượng.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có sự không thống nhất về mã số giữa các đơn vị hoặc phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8597/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1398/HQTN-NV ngày 29/7/2015 của Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh đề nghị hướng dẫn phân loại đối với một số mặt hàng theo dự thảo kết luận của Đoàn Kiểm toán Nhà nước khu vực IV. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Mặt hàng “khay bằng thép, dùng đựng mỏ lết”:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì nhóm 73.26 chi tiết cho “các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép”, nhóm 83.04 chi tiết cho nhóm hàng “Tủ đựng hồ sơ, tủ đựng bộ phiếu thư mục, khay để giấy tờ, giá kẹp giấy, khay để bút, giá để con dấu văn phòng và các loại đồ dùng văn phòng hoặc các thiết bị bàn tương tự, bằng kim loại cơ bản, trừ đồ đạc văn phòng thuộc nhóm 94.03”
Như vậy, theo nội dung nhóm 83.04 thì ngoài các mặt hàng được định danh cụ thể như tủ đựng hồ sơ, tủ đựng bộ phiếu thư mục, khay để giấy tờ, giá kẹp giấy, khay để bút, giá để con dấu văn phòng thì nhóm này còn bao gồm loại đồ dùng văn phòng hoặc thiết bị bàn tương tự.
Theo kết quả báo cáo của Cục Hải quan Tây Ninh thì mặt hàng khay bằng thép chỉ sử dụng để đựng mỏ lết trong quá trình sản xuất gia công, đặt trong phân xưởng nhà máy nên không phải là các mặt hàng đã được định danh cụ thể tại nhóm 83.04 và cũng không phải là đồ dùng văn phòng hoặc thiết bị bàn tương tự nên không thuộc phạm vi nhóm 83.04.
Theo quy tắc 1 trong sáu quy tắc tổng quát thì “để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa phải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các phần, chương liên quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các chú giải đó không có yêu cầu nào khác”. Nghĩa là, nội dung của nhóm hàng và bất kỳ chú giải phần hoặc chương nào có liên quan có giá trị tối cao, nghĩa là chúng phải được xem xét trước tiên khi phân loại mà được phân loại. Theo đó, mặt hàng “khay bằng thép, dùng đựng mỏ lết” không thuộc phạm vi nội dung nhóm 83.04 nên không được phân loại vào nhóm 83.04 theo quy tắc 1.
Theo cấu trúc tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam mặt hàng là sản phẩm làm bằng thép nên được phân loại vào chương 73 nhóm 73.26; do chưa đáp ứng mô tả hàng hóa tại các phân nhóm 1 gạch của nhóm 73.26 nên thuộc phân nhóm 7326.90 - loại khác, phân nhóm - - loại khác, mã số 7326.90.99 “loại khác”.
2. Mặt hàng “sợi thép cắt lốp xe”:
Căn cứ chú giải (2) chương 73 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì trong chương này từ “dây” là các loại sản phẩm được tạo hình nóng hoặc nguội, có hình dạng mặt cắt ngang bất kỳ với kích thước không vượt quá 16mm.
Theo đó, mặt hàng sợi thép cắt lốp xe ô tô, có kích thước của mặt cắt ngang dưới 16mm nên đối chiếu với chú giải nêu trên là một sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép đã được định danh tại phân nhóm 7326.20 “sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép” và được phân loại vào mã số 7326.20.90 theo quy tắc 1, 6, không cần xem xét đến phân nhóm 7326.90 để phân loại.
3. Mặt hàng “bàn để ruột xe, bàn để sản phẩm đóng gói, bàn cắt bằng sắt, bàn in bằng sắt, khung sắt”:
Căn cứ nội dung nhóm 94.03 “Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính và tham khảo chú giải chi tiết HS2012 nhóm 94.03 thì nhóm này bao gồm những đồ nội thất có công dụng chung (ví dụ: tủ, tủ bầy hàng, bàn, bàn điện thoại, bàn giấy, bàn viết có ngăn kéo, giá sách, và những đồ dùng có ngăn khác, (bao gồm cả kệ đơn được trình bày để cố định chúng vào tường), vv..) và cũng bao gồm những đồ nội thất sử dụng cho mục đích đặc biệt.
Đối chiếu với nội dung nhóm và chú giải nêu trên thì mặt hàng bàn bằng sắt, không có thêm bất kỳ chi tiết nào gắn vào bàn, được sử dụng trong nhà xưởng là đồ nội thất đã được chi tiết tại nhóm 94.03.
Tham khảo chú giải chi tiết HS 2012 tại mục (f) nhóm 73.26 thì nhóm này không bao gồm đồ nội thất của nhóm 94.03.
Theo đó, mặt hàng này không phân loại được vào nhóm 73.26 như ý kiến của Cục Hải quan Tây Ninh mà được phân loại vào nhóm 94.03, mã số 9403.20.90 theo quy tắc 1.
Đề nghị Cục Hải quan Tây Ninh căn cứ hồ sơ lô hàng thực tế nhập khẩu, đối chiếu với các quy định nêu trên để trao đổi cụ thể với Kiểm toán nhà nước và thực hiện phân loại hàng hóa theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Tây Ninh biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14162/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 15103/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa theo máy chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 9694/TB-SHTT năm 2014 thống nhất áp dụng bản dịch tiếng việt của bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10 với những sửa đổi năm 2013 - 2014 do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành
- 1Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 14162/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa mặt hàng phân bón do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 15103/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại hàng hóa theo máy chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông báo 9694/TB-SHTT năm 2014 thống nhất áp dụng bản dịch tiếng việt của bảng phân loại hàng hóa/dịch vụ Ni-xơ phiên bản 10 với những sửa đổi năm 2013 - 2014 do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành
Công văn 8597/TCHQ-TXNK năm 2015 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8597/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
