Tóm tắt Công văn 855/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate)
Công văn 855/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất việc phân loại mã số HS và áp dụng mức thuế đối với mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và hải quan địa phương trong quá trình làm thủ tục thông quan.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của Công văn 855/TCHQ-TXNK
- Thống nhất mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng có tên thương mại là Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) trên phạm vi toàn quốc.
- Đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc áp thuế nhập khẩu và các loại thuế liên quan đối với nhóm hàng chế phẩm protein từ đậu nành.
- Làm cơ sở pháp lý để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện kiểm tra, áp mã và tính thuế thống nhất, tránh tình trạng một mặt hàng áp nhiều mã HS khác nhau tại các cửa khẩu.
- Đặc tính kỹ thuật và thành phần của mặt hàng Wilpromil R
- Mặt hàng Wilpromil R được xác định là đạm đậu nành cô đặc (Soy Protein Concentrate), thu được từ quá trình loại bỏ hầu hết các thành phần phi protein (như đường hòa tan, chất xơ) từ hạt đậu nành đã tách béo.
- Sản phẩm có hàm lượng protein cao, dạng bột mịn, màu sáng, được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu trong ngành chế biến thực phẩm hoặc sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao.
- Dựa trên kết quả phân tích, giám định của cơ quan kiểm định hải quan để xác định chính xác bản chất cấu trúc hóa học và quy trình chế biến của sản phẩm.
- Hướng dẫn phân loại mã số HS cụ thể
- Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa (HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) vào nhóm 21.06: "Các chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác".
- Phân nhóm cụ thể được xác định tại mã 2106.10.00: "- Chất protein cô đặc và chất protein đã được làm kết cấu (textured protein substances)".
- Việc phân loại này dựa trên nguyên tắc sản phẩm đã qua quá trình chế biến sâu, không còn giữ nguyên bản chất của sản phẩm nông nghiệp thô thuộc Chương 12 hoặc Chương 23.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các đơn vị Hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ vào hướng dẫn tại Công văn này để kiểm tra, rà soát các lô hàng Wilpromil R đã và đang làm thủ tục nhập khẩu tại đơn vị.
- Trường hợp doanh nghiệp khai báo sai mã HS dẫn đến thiếu hụt số thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Yêu cầu các công chức hải quan làm công tác áp mã, tính thuế phải cập nhật thông tin hướng dẫn này vào hệ thống dữ liệu để áp dụng đồng bộ cho các tờ khai phát sinh sau thời điểm ban hành công văn.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích tra cứu và tham khảo các quy định về phân loại hải quan đối với nhóm hàng chế phẩm protein nhập khẩu theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 855/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Agroder.
(6/7A Phạm Văn Sáng, Ấp 2, xã Xuân Thới Thượng, H. Hóc Môn, TP. HCM)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 19/10/2016-TCHQ ngày 22/12/2016 của Công ty TNHH Agroder (sau đây gọi là Công ty) đề nghị xem xét lại phân loại mặt hàng Wilpromil R. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính;
Chú giải pháp lý Chương 23:
“1. Nhóm 23.09 kể cả các sản phẩm dùng trong chăn nuôi động vật, chưa được ghi hoặc chi tiết ở nơi khác, thu được từ quá trình chế biến nguyên liệu gốc thực vật hoặc động vật đến mức các nguyên liệu đó mất hết tính chất cơ bản của nguyên liệu ban đầu, trừ các phế liệu thực vật, phế thải thực vật và các sản phẩm phụ từ quá trình chế biến đó.”
Chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 23.04:
“Nhóm này bao gồm các loại khô dầu và các phế liệu rắn khác còn lại sau khi chiết xuất dầu từ hạt đậu tương bằng dung môi hoặc bằng ép hoặc ép quay. Các phế liệu này là loại thức ăn chăn nuôi có giá trị.
Các phế liệu được phân loại trong nhóm này có thể có dạng bánh dẹt (bánh tròn mỏng), dạng bột thô hoặc dạng viên (xem phần Chú giải Tổng quát của Chương này)”
“Nhóm này không bao gồm:
... “(b) Protein cô đặc thu được bằng cách loại bỏ bớt một số thành phần của bột mịn đậu tương đã khử chất béo (sử dụng như là phụ gia trong một số chế phẩm thực phẩm) và bột mịn đậu tương đã được tạo kết cấu (nhóm 21.06)…’’
Bản chất của mặt hàng có tên khai báo “Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) Protein Đậu Tương (Sản phẩm từ hạt đậu tương sau khi tách vỏ, dầu và tinh bột) nguyên liệu dùng sx thức ăn chăn nuôi.)” do Công ty TNHH Agroder nhập khẩu là Chế phẩm từ Đậu tương đã tách béo. Hàm lượng Protein tính theo Nitơ tổng tính theo trọng lượng khô (sau sấy) ~ 72.29 %, béo - 1,9%..., dạng bột, dùng trong thức ăn chăn nuôi.
Theo Công ty trình bày thì mặt hàng được chế biến từ khô dầu đậu tương, dùng làm thức ăn chăn nuôi, được sản xuất bằng cách trộn khô dầu đậu tương với dung môi cồn 75%, sau đó ép, sấy và nghiền nhằm loại giảm ẩm, loại bỏ tạp chất, loại bỏ xơ để tăng lượng protein.
Như vậy, quá trình sản xuất trên không làm thay đổi tính chất cơ bản của khô dầu đậu tương mà chỉ làm tăng lượng protein.
Đối chiếu Chú giải pháp lý Chương 23, Chú giải chi tiết HS 2012 nhóm 23.4, Chú giải chi tiết loại trừ của nhóm 23.04 chỉ loại trừ Soy Protein Concentrate dùng để chế biến thực phẩm (nhóm 21.06), áp dụng quy tắc 1 và 6 của Quy tắc chung để giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới nhằm phân loại hàng hóa vào một nhóm, phân nhóm nhất định thì mặt hàng thuộc nhóm 23.04 “Khô dầu và phế liệu rắn khác, đã hoặc chưa xay hoặc ở dạng viên, thu được từ quá trình chiết xuất dầu đậu tương”, mã số 2304.00.90 “- Loại khác”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Agroder biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 321/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng tủ đầu giường bệnh nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 620/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 735/TCHQ-TXNK năm 2017 về kết quả phân loại mặt hàng áp tô mát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 321/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng tủ đầu giường bệnh nhân do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 620/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 735/TCHQ-TXNK năm 2017 về kết quả phân loại mặt hàng áp tô mát do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 855/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 855/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
