Tổng quan về Công văn 620/TCHQ-TXNK năm 2017
Công văn số 620/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng máy in nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc áp dụng thuế suất đối với các loại máy in có công nghệ và chức năng khác nhau.
Các căn cứ pháp lý áp dụng để phân loại
Tổng cục Hải quan yêu cầu việc phân loại mặt hàng máy in phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý sau:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam: Áp dụng danh mục hiện hành được ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính để xác định mã số HS phù hợp.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống HS: Sử dụng các quy tắc giải thích của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) để phân tích bản chất, cấu tạo và chức năng của hàng hóa.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS: Tham chiếu các tài liệu chú giải chương, nhóm để làm rõ phạm vi của nhóm 84.43 đối với các thiết bị in ấn.
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với từng nhóm máy in
Văn bản tập trung làm rõ cách thức phân loại đối với các dòng máy in phổ biến trên thị trường hiện nay, cụ thể:
- Máy in kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động (máy tính): Đối với các loại máy in hoạt động bằng cách kết nối với máy tính hoặc mạng máy tính để thực hiện chức năng in, mã số HS được định hướng phân loại vào nhóm 84.43, cụ thể là phân nhóm 8443.31 hoặc 8443.32 tùy thuộc vào công nghệ in và các tính năng đi kèm.
- Máy in đa chức năng (Multi-function Printers): Các thiết bị thực hiện từ hai chức năng trở lên như in, quét (scan), sao chụp (copy) hoặc fax. Việc phân loại nhóm này phải căn cứ vào chức năng chính của máy. Nếu không xác định được chức năng chính, thiết bị sẽ được phân loại theo quy tắc giải thích HS phù hợp (thường phân loại vào phân nhóm 8443.31).
- Máy in sử dụng công nghệ in phun hoặc in laser: Cần kiểm tra kỹ lưỡng thông số kỹ thuật, tốc độ in, khổ giấy hỗ trợ và phương thức kết nối để áp mã số chi tiết chính xác nhất, tránh việc nhầm lẫn giữa máy in văn phòng thông thường và máy in công nghiệp khổ lớn.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Tổng cục Hải quan đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các đơn vị hải quan cửa khẩu:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ thông tin trên tờ khai với tài liệu kỹ thuật (catalog), chứng nhận xuất xứ và thực tế hàng hóa nhập khẩu để xác định đúng bản chất của máy in.
- Thống nhất áp dụng mã số HS: Tránh tình trạng cùng một mặt hàng máy in có cùng thông số kỹ thuật nhưng lại được áp các mã số thuế khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau.
- Phối hợp và báo cáo vướng mắc: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc không thống nhất được mã số với doanh nghiệp, các Cục Hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, không tự ý kéo dài thời gian thông quan gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các hướng dẫn nghiệp vụ cốt lõi của Tổng cục Hải quan tại thời điểm ban hành Công văn 620/TCHQ-TXNK nhằm chuẩn hóa quy trình phân loại áp mã đối với nhóm hàng thiết bị văn phòng và in ấn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 620/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1717/HQHCM-TXNK ngày 05/7/2016 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc vướng mắc phân loại hàng hóa mặt hàng máy in. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BTTTT ngày 17/11/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc ban hành Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành;
Căn cứ ý kiến của của Cục Xuất bản, in và phát hành - Bộ Thông tin và truyền thông tại công văn số 1046/CXBIPH-QLI ngày 07/11/2016: mã hàng 8443.17.00 tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có phần tiếng Việt tên gọi, mô tả hàng hóa là “Máy in ảnh trên bản kẽm”, phần tiếng Anh description “Grauve printing machinery”, dịch nghĩa tiếng Anh là “Máy in ống đồng” nên bản chất hai tên gọi hàng hóa “Máy in ảnh trên bản kẽm” và “Máy in ống đồng” là một. Theo đó:
1. Trường hợp hàng hóa đăng ký tờ khai nhập khẩu trước ngày Thông tư số 15/2014/TT-BTTTT ngày 17/11/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông có hiệu lực (ngày 01/01/2015) thì không xem xét, xử lý lại do tại thời điểm đó chưa có đủ cơ sở để xác định được bản chất mặt hàng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành.
2. Trường hợp hàng hóa đăng ký tờ khai nhập khẩu kể từ ngày 01/01/2015, đề nghị Cục Hải quan tỉnh, thành phố kiểm tra, đối chiếu hàng hóa thực tế nhập khẩu với hướng dẫn nêu trên để áp dụng phân loại mã số và thuế suất chính xác, thống nhất đối với mặt hàng được xác định là “máy in ống đồng”.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2492/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn phân loại mặt hàng máy đóng tự nhảy số (numbering machine) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3821/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7375/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 855/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn số 2492/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn phân loại mặt hàng máy đóng tự nhảy số (numbering machine) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 15/2014/TT-BTTTT Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông
- 4Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3821/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7375/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 855/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Wilpromil R (Soy Protein Concentrate) do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 620/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng máy in do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 620/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
