Giới thiệu về Công văn 84841/CT-TTHT
Công văn 84841/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về nguyên tắc lập hóa đơn đối với hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng thẻ mua hàng (voucher). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ, từ đó xác định chính xác nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về lập hóa đơn khi sử dụng voucher
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể quy trình xử lý hóa đơn theo hai giai đoạn phát sinh giao dịch như sau:
- Giai đoạn bán voucher cho khách hàng: Khi doanh nghiệp phát hành và thực hiện bán voucher (thẻ mua hàng, phiếu mua hàng) cho khách hàng, hoạt động này thực chất là việc thu tiền trước của người mua. Tại thời điểm thu tiền bán voucher, doanh nghiệp chưa cung cấp hàng hóa, dịch vụ cụ thể cho khách hàng nên chưa phải lập hóa đơn GTGT. Thay vào đó, doanh nghiệp thực hiện lập chứng từ thu tiền (phiếu thu) theo quy định kế toán.
- Giai đoạn khách hàng sử dụng voucher để mua hàng hóa, dịch vụ: Khi khách hàng mang voucher đến để đổi lấy hàng hóa, dịch vụ, đây là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho người mua. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu về tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, thuế suất và tiền thuế GTGT tương ứng với giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ bàn giao.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế và ghi nhận doanh thu
- Giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT là giá bán thực tế của hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT. Trường hợp voucher được sử dụng như một hình thức giảm giá trực tiếp trên hóa đơn (áp dụng cho các chương trình khuyến mại hợp pháp theo quy định của pháp luật thương mại), giá tính thuế sẽ được xác định theo giá đã giảm.
- Ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN được xác định tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua (trùng với thời điểm khách hàng sử dụng voucher để nhận hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp xuất hóa đơn).
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý xây dựng quy trình quản lý, theo dõi voucher chặt chẽ, phân biệt rõ ràng giữa hoạt động bán voucher thu tiền trước và hoạt động thực tế giao nhận hàng hóa, dịch vụ để tránh sai sót trong việc kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN. Đồng thời, việc áp dụng các chương trình khuyến mại bằng voucher phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các thủ tục đăng ký hoặc thông báo với Sở Công Thương theo quy định của pháp luật thương mại hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84841/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Megram
(Địa chỉ: Tầng 17, tòa nhà tổng công ty 319, số 63 Lê Văn Lương, Trung Hòa, Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 0105284398)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 083/2020/TB-MEG ghi ngày 17/08/2020 của Công ty Cổ phần Megram vướng mắc về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 14. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.
+ Tại Điều 7 hướng dẫn giá tính thuế GTGT.
+ Tại Điều 8 hướng dẫn thời điểm xác định thuế GTGT như sau:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại khoản 2 Điều 16 hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn như sau:
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
...”
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
+ Tại điểm a khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định lập hóa đơn như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo””
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần Megram có hợp đồng thỏa thuận với Công ty ABC về việc Công ty ABC phát hành voucher mua hàng tại Công ty cổ phần Megram theo đúng quy định của pháp luật để tặng khách hàng của Công ty ABC thì khi khách hàng sử dụng voucher để mua hàng của Công ty cổ phần Megram, Công ty cổ phần Megram có trách nhiệm lập hóa đơn giao cho khách hàng theo quy định. Nội dung trên hóa đơn phải thể hiện đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh; giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa do Công ty cổ phần Megram bán ra theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp hàng tháng Công ty cổ phần Megram và Công ty ABC thực hiện đối soát dữ liệu, Công ty ABC thanh toán cho Công ty cổ phần Megram số tiền tương ứng với giá trị voucher mà khách hàng đã sử dụng để mua hàng tại Công ty cổ phần Megram thì khi nhận tiền Công ty cổ phần Megram không phải lập hóa đơn, lập chứng từ thu chi theo quy định.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty cổ phần Megram được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 73223/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 77552/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 78769/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp thu hộ hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 85105/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn đối với các giao dịch mua bán chứng chỉ tiền gửi do các tổ chức tín dụng phát hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3412/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn giá trị gia tăng hàng hóa vận tải từ khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 73223/CT-TTHT năm 2019 về hóa đơn chứng từ khi sử dụng voucher, phiếu quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 77552/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 78769/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp thu hộ hãng giao nhận kho vận, chuyển phát nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 85105/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn đối với các giao dịch mua bán chứng chỉ tiền gửi do các tổ chức tín dụng phát hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 3412/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn giá trị gia tăng hàng hóa vận tải từ khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 84841/CT-TTHT năm 2020 về lập hóa đơn khi sử dụng voucher mua hàng hóa do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 84841/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
