Giới thiệu tổng quan về Công văn 847/QNI-NVDTPC năm 2025
Công văn số 847/QNI-NVDTPC được ban hành bởi Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh vào năm 2025 nhằm mục đích giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực thi chính sách thuế cho người nộp thuế. Đây là dạng văn bản hành chính giải thích pháp luật thuế, giúp các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Mục đích và đối tượng áp dụng của văn bản
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân nộp thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có phát sinh vướng mắc pháp lý liên quan đến lĩnh vực thuế.
- Mục đích ban hành: Đảm bảo sự thống nhất, minh bạch trong việc áp dụng các quy định pháp luật về thuế, hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế của người nộp thuế.
- Vai trò pháp lý: Công văn mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời trực tiếp cho các vướng mắc cụ thể dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi trong hướng dẫn chính sách thuế
Thông thường, các văn bản trả lời chính sách thuế của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh tập trung giải quyết các nhóm vấn đề pháp lý trọng điểm sau:
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, thuế suất ưu đãi, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thủ tục hoàn thuế đối với các dự án đầu tư hoặc hoạt động xuất khẩu.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, phương pháp phân bổ chi phí hợp lý, và các điều kiện áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp.
- Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Cách xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công, các khoản giảm trừ gia cảnh, nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN của người lao động.
- Quản lý hóa đơn và chứng từ: Quy định về việc lập, sử dụng, lưu trữ hóa đơn điện tử và xử lý các sai sót phát sinh đối với hóa đơn điện tử đã lập.
Nguyên tắc áp dụng và giá trị pháp lý
- Tính chất hướng dẫn: Công văn trả lời của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh có giá trị hướng dẫn trực tiếp cho đơn vị có văn bản hỏi. Các đơn vị khác có trường hợp tương tự có thể tham khảo để thực hiện, nhưng cần đối chiếu kỹ lưỡng với điều kiện thực tế của mình.
- Căn cứ pháp lý: Nội dung trả lời tại Công văn dựa trên các Luật Thuế, Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm năm 2025. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên thay đổi, nội dung hướng dẫn tại công văn này sẽ tự động thay đổi theo quy định mới.
- Trách nhiệm thực hiện: Người nộp thuế có trách nhiệm nghiên cứu kỹ nội dung hướng dẫn, đối chiếu với hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 847/QNI-NVDTPC | Quảng Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
Kính gửi: Bà Đặng Thị Quỳnh Anh
Địa chỉ: Khu 4, phường Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
Email: dangquynhanhdtxd@gmail.com
Ngày 13/8/2025, Thuế tỉnh Quảng Ninh nhận được Phiếu chuyển số 852/PC-CT ngày 08/8/2025 của Cục Thuế về việc trả lời độc giả Đặng Thị Quỳnh Anh trên Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ninh có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội như sau:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
…
4. Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều này
…”;
Căn cứ Phụ lục I Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng, Phụ lục II Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 1/11/2018 của Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam;
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% và không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP.
Trường hợp công ty cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thì không được áp dụng giảm thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đối chiếu mã sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ mà công ty cung cấp với mã sản phẩm của hàng hóa, dịch vụ tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP để thực hiện đúng theo quy định.
Thuế tỉnh Quảng Ninh trả lời để độc giả Đặng Thị Quỳnh Anh được biết và thực hiện./.
|
| TRƯỞNG THUẾ TỈNH |
- 1Công văn 723/CMA-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Thuế tỉnh Cà Mau ban hành
- 2Công văn 1016/QNI-QLDN2 năm 2025 về giải đáp chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Công văn 2295/CTH-QLDN1 năm 2025 về hỗ trợ chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Thuế Thành phố Cần Thơ ban hành
- 1Quyết định 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
- 3Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15
- 4Công văn 723/CMA-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Thuế tỉnh Cà Mau ban hành
- 5Công văn 1016/QNI-QLDN2 năm 2025 về giải đáp chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 6Công văn 2295/CTH-QLDN1 năm 2025 về hỗ trợ chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Thuế Thành phố Cần Thơ ban hành
Công văn 847/QNI-NVDTPC năm 2025 về trả lời chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ninh ban hành
- Số hiệu: 847/QNI-NVDTPC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Hà Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
