Tóm tắt Công văn 1016/QNI-QLDN2 năm 2025 về giải đáp chính sách thuế
Công văn số 1016/QNI-QLDN2 do Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh ban hành vào năm 2025 là văn bản hành chính giải đáp các thắc mắc, hướng dẫn thực thi chính sách thuế dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn. Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn vướng mắc, đảm bảo tính thống nhất và đúng đắn trong việc áp dụng pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi trong công tác giải đáp chính sách thuế
Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh, nội dung giải đáp chính sách thuế tại văn bản tập trung vào các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, xác định thuế suất đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ cụ thể, và các trường hợp được miễn, giảm hoặc hoàn thuế GTGT theo quy định mới nhất.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Làm rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; hướng dẫn áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử: Hướng dẫn xử lý các sai sót thường gặp khi lập hóa đơn điện tử, thời điểm xuất hóa đơn đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ, xây dựng, lắp đặt, và quy trình truyền nhận dữ liệu hóa đơn với cơ quan thuế.
- Thủ tục hành chính và nghĩa vụ kê khai: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế định kỳ, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý do chậm trễ hoặc sai sót trong hồ sơ khai thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1016/QNI-QLDN2 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động cập nhật và áp dụng chính xác các quy định thuế, tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng cường tính minh bạch và tuân thủ pháp luật thuế tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1016/QNI-QLDN2 | Quảng Ninh, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Xi măng Cẩm Phả.
Mã số thuế: 5700804196.
Địa chỉ: Km 6, Quốc lộ 18A, Phường Quang Hanh, tỉnh Quảng Ninh.
Ngày 27/8/2025, Thuế tỉnh Quảng Ninh nhận được công văn số 1064/XMCP-TCKT ngày 22/8/2025 của Công ty cổ phần Xi măng Cẩm Phả (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc giải đáp chính sách thuế. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ninh có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 23 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội:
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
...
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định phù hợp với định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô. ”
Căn cứ khoản 14 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
...
14. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh sản phẩm xuất khẩu tại Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, giao Bộ Tài chính phối hợp với các bộ liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
Đối với sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác cần khuyến khích xuất khẩu, có giá trị gia tăng cao theo xác định và đề xuất của Bộ Công Thương thì Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ Liên quan báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.”
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng:
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bản cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phí thuế quan và được tiêu dùng trong khu phí thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh: hàng hóa đã bản tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).”
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
“Điều 18. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp mặt hàng Clinker xi măng xuất khẩu của Công ty không quy định tại Danh mục Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ thì thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện áp dụng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
Công ty được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào nếu đáp ứng quy định tại Điều 14 Luật thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025.
Thuế tỉnh Quảng Ninh trả lời để Công ty cổ phần Xi măng Cẩm Phả biết, thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.I.
|
| KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH |
- 1Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2Nghị định 67/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
Công văn 1016/QNI-QLDN2 năm 2025 về giải đáp chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ninh ban hành
- Số hiệu: 1016/QNI-QLDN2
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Vũ Huy Khuê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
