Giới thiệu về Công văn 83924/CT-TTHT
Công văn 83924/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành để làm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Nội dung trọng tâm và phân tích quy định về thuế GTGT dịch vụ xuất khẩu
Dựa trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn hướng dẫn chi tiết các nội dung cốt lõi sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện bắt buộc để được áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp chỉ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ bao gồm:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn lưu ý một số dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam thì không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất GTGT theo quy định (thông thường là 10%). Doanh nghiệp cần phân biệt rõ nơi tiêu dùng dịch vụ để xác định đúng nghĩa vụ thuế.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đây là điều kiện tiên quyết để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào và áp dụng thuế suất 0%. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền chuyển từ tài khoản của phía nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa quyền lợi thuế, doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng điều khoản hợp đồng: Đảm bảo hợp đồng thể hiện rõ đối tượng tiếp nhận dịch vụ là tổ chức, cá nhân nước ngoài và địa điểm tiêu dùng dịch vụ nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Hoàn thiện hồ sơ thanh toán: Theo dõi sát sao tiến độ thanh toán và lưu trữ đầy đủ các chứng từ báo có của ngân hàng. Trường hợp thanh toán chậm hoặc có sự thay đổi về phương thức thanh toán phải được thể hiện bằng văn bản phụ lục hợp đồng hợp lệ.
- Chủ động kê khai: Trong trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83924/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật Hanvi E&C Việt Nam
(Đ/c: Tầng 23, Khối B, Tòa nhà Sông Đà, Đường Phạm Hùng, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội)
MST: 0108066775
Trả lời công văn số 0111/2018/C V-HANVI đề ngày 10/12/2018 của Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật Hanvi E&C Việt Nam (sau đây gọi là "Công ty") hỏi về thuế GTGT dịch vụ xuất khẩu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 9 quy định:
"Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
Ví dụ 45: Công ty B ký hợp đồng với Công ty C về việc cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Cam-pu-chia của Công ty C (Công ty B và công ty C là các doanh nghiệp Việt Nam). Hợp đồng có phát sinh các dịch vụ thực hiện ở Việt Nam và các dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia thì giá trị phần dịch vụ thực hiện tại Cam-pu-chia được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; đối với phần doanh thu dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, Công ty B phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
...b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu."
+ Tại Khoản 2 Điều 16 quy định:
"Điều 16. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
...Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:
- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử..."
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng dự toán số 0305/IRE-HANVI/2018 về việc cung cấp dịch vụ lập bảng kê thay đổi thiết kế tòa nhà hợp tác nghiên cứu Trường Đại học Nữ sinh Ehwa với Công ty Cổ phần điện tử IRE (có trụ sở tại Hàn Quốc) và tiêu dùng ngoài Việt Nam; nếu dịch vụ trên là dịch vụ xuất khẩu và đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0%.
Hoạt động xuất khẩu dịch vụ qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan, và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH công nghệ kỹ thuật Hanvi E&C Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 60482/CT-KT1 năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 43335/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 83916/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3778/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ điều trị ung thư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 60482/CT-KT1 năm 2017 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43335/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 83916/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3778/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ điều trị ung thư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 83924/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 83924/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
