Giới thiệu về Công văn 83916/CT-TTHT
Công văn 83916/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, để làm rõ các điều kiện, hồ sơ và thủ tục cần thiết giúp doanh nghiệp được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%.
Quy định chung về thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu. Mục đích của chính sách này là khuyến khích hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất trong nước và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu
Để được áp dụng mức thuế suất GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng mua bán: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu được ký kết bằng văn bản giữa cơ sở kinh doanh Việt Nam với phía nước ngoài hoặc với tổ chức nằm trong khu phi thuế quan.
- Tờ khai hải quan: Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ hoặc các trường hợp đặc biệt khác phải thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp muốn áp dụng thuế suất 0% phải thỏa mãn các điều kiện pháp lý sau:
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung ứng và tiêu dùng trực tiếp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan theo quy định pháp luật.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý rõ một số trường hợp dịch vụ và hàng hóa xuất khẩu không được áp dụng mức thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng theo quy định chung, bao gồm:
- Các dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan).
- Các dịch vụ cung cấp trực tiếp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế, giáo dục, đào tạo.
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Các dịch vụ cung cấp cho cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam nhưng việc tiêu dùng dịch vụ diễn ra trên lãnh thổ Việt Nam.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống chứng từ, đặc biệt là chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ. Việc thiếu sót bất kỳ chứng từ nào trong hồ sơ xuất khẩu đều có thể dẫn đến nguy cơ bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 83916/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thyssenkrupp Industrial Solutions (Việt Nam)
(Địa chỉ: Tầng 7 Tòa nhà Sun Red River, số 23 Phan Chu Trinh, P. Phan Chu Trinh, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội - MST: 0104523276)
Trả lời công văn số tkIS20181213-CV đề ngày 13/12/2018 bổ sung hồ sơ cho công văn số tkIS20181001-CV đề ngày 22/10/2018 hỏi về chính sách thuế của Công ty TNHH Thyssenkrupp Industrial Solutions (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là “Công ty”), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:
+ Tại Điều 9 quy định về thuế suất 0%:
"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, nước ngoài theo quy định của pháp luật...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…
3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:..."
+ Tại Điều 11 quy định về mức thuế suất 10%:
"Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. ..."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng về việc bán kết cấu thép cho bên mua hàng là Công ty Thyssenkrupp Industrial Solutions (Canada) Inc., điều khoản giao hàng tại cảng Hải Phòng. Do bên mua hàng không thể nhận hàng theo đúng tiến độ nên đề nghị Công ty lưu kho hàng tại Việt Nam cho tới khi có thông báo nhận hàng. Trong thời gian lưu kho, Công ty có trách nhiệm kiểm tra định kỳ tình trạng hàng hóa. Chi phí phát sinh cho việc lưu kho do bên mua hàng thanh toán.
Các khoản chi phí phát sinh cho việc lưu kho hàng hóa nêu trên được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, không thuộc diện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, Công ty phải lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
Nội dung Công ty hỏi liên quan đến việc ký kết hợp đồng hay phụ lục hợp đồng với đối tác không thuộc thẩm quyền trả lời của cơ quan thuế.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH Thyssenkrupp Industrial Solutions (Việt Nam) biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 15080/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 43335/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 83924/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3778/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ điều trị ung thư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9235/CT-TTHT năm 2019 về chính sách giá hàng hóa xuất điều chuyển do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 58794/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là khoáng sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 15080/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 43335/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 83924/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3778/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ điều trị ung thư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9235/CT-TTHT năm 2019 về chính sách giá hàng hóa xuất điều chuyển do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 58794/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa là khoáng sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 83916/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 83916/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
