TÓM TẮT CÔNG VĂN 8345/QLD-VP NĂM 2023 VỀ THÔNG BÁO MỨC THU PHÍ TRONG LĨNH VỰC DƯỢC, MỸ PHẨM
Công văn 8345/QLD-VP do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm phổ biến và áp dụng thống nhất các quy định về mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực dược và mỹ phẩm. Văn bản này đóng vai trò hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu dược phẩm và mỹ phẩm thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Công văn hướng dẫn trực tiếp đến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu phí và các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm tại Việt Nam. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế.
- Các đơn vị đăng ký, kiểm nghiệm và công bố sản phẩm mỹ phẩm trong và ngoài nước.
- Các cơ sở dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, cơ sở thử tương đương sinh học, cơ sở thử thuốc trên lâm sàng.
- Các cá nhân đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh chứng chỉ hành nghề dược.
2. Các khoản phí và lệ phí cốt lõi được điều chỉnh
Nội dung công văn tập trung vào việc làm rõ mức thu đối với các nhóm phí thẩm định và lệ phí cấp phép chủ chốt, bao gồm:
- Phí thẩm định cấp phép lưu hành: Áp dụng đối với hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hồ sơ gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành.
- Phí thẩm định điều kiện hoạt động: Bao gồm phí thẩm định tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP), thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), thực hành tốt phân phối thuốc (GDP) và thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm (CGMP).
- Phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo: Áp dụng cho các hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung thông tin thuốc, quảng cáo thuốc và mỹ phẩm.
- Lệ phí cấp chứng chỉ và giấy phép: Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dược, lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
3. Chính sách ưu đãi và giảm phí hỗ trợ doanh nghiệp
Một trong những điểm đáng chú ý trong giai đoạn năm 2023 là việc áp dụng các chính sách miễn, giảm phí nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế theo chủ trương của Chính phủ và Bộ Tài chính:
- Cập nhật và áp dụng mức giảm phí, lệ phí cụ thể theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (như Thông tư số 44/2023/TT-BTC) đối với một số dịch vụ công trong lĩnh vực y tế và dược phẩm.
- Quy định rõ thời gian áp dụng mức phí ưu đãi và thời điểm quay trở lại áp dụng mức thu thông thường theo quy định pháp luật.
- Hướng dẫn cách thức tính toán, khấu trừ và hoàn trả (nếu có) đối với các trường hợp nộp thừa hoặc nộp sai mức phí quy định.
4. Hướng dẫn quy trình nộp phí và trách nhiệm thực hiện
Để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác thu nộp ngân sách, Công văn 8345/QLD-VP đưa ra các yêu cầu cụ thể:
- Đối với đơn vị thu phí (Cục Quản lý Dược và các đơn vị trực thuộc): Phải niêm yết công khai mức thu phí, lệ phí tại nơi thu và trên trang thông tin điện tử. Thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí thu được đúng chế độ tài chính hiện hành.
- Đối với tổ chức, cá nhân nộp phí: Thực hiện nộp phí, lệ phí bằng phương thức chuyển khoản hoặc các hình thức thanh toán trực tuyến được tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Đảm bảo nộp đúng, đủ và đính kèm chứng từ nộp phí hợp lệ vào hồ sơ hành chính để tránh việc chậm trễ trong quá trình xử lý.
5. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 8345/QLD-VP năm 2023 đóng vai trò là cầu nối thông tin pháp lý quan trọng, giúp tối ưu hóa quy trình hành chính công, giảm thiểu sai sót về tài chính trong quá trình nộp hồ sơ của doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản thể hiện sự đồng hành của cơ quan quản lý nhà nước trong việc tháo gỡ khó khăn tài chính, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dược và mỹ phẩm tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8345/QLD-VP | Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2023 |
| Kính gửi: | Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm |
Thực hiện Thông tư số 41/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm, Cục Quản lý Dược trân trọng thông báo: kể từ ngày 01/8/2023, biểu mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm được thực hiện như sau:
| Số TT | Tên phí | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực dược phẩm, mỹ phẩm |
|
|
| 1 | Thẩm định xác nhận nội dung thông tin, quảng cáo thuốc, mỹ phẩm | Hồ sơ | 1.600 |
| 2 | Thẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc |
|
|
| a | Thẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc (trừ vị thuốc cổ truyền quy định tại điểm b Mục này) | Hồ sơ | 11.000 |
| b | Thẩm định cấp giấy đăng ký lưu hành nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyền | Hồ sơ | 5.500 |
| c | Thẩm định gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyền | Hồ sơ | 4.500 |
| d | Thẩm định thay đổi/bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vị thuốc cổ truyền | Hồ sơ | 1.500 |
| 3 | Thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam (trừ các trường hợp nhập khẩu theo quy định tại các Điều 67, 72, 73, 74, 75 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược) | Mặt hàng | 1.200 |
| 4 | Thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm, công bố tiêu chuẩn, chất lượng dược liệu | Hồ sơ | 500 |
| II | Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực dược, mỹ phẩm |
|
|
| 1 | Thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn CGMP - ASEAN | Cơ sở | 30.000 |
| 2 | Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyền (GMP) (đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sở) | Cơ sở | 30.000 |
| 3 | Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất bao bì dược phẩm tại cơ sở | Cơ sở | 30.000 |
| 4 | Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, dược liệu, vị thuốc cổ truyền (GSP) (đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sở) | Cơ sở | 21.000 |
| 5 | Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP) (đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sở) | Cơ sở | 21.000 |
| 6 | Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt phân phối thuốc đối với cơ sở bán buôn (GDP) (đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sở) | Cơ sở | 4.000 |
| 7 | Thẩm định hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề dược: Cấp, cấp lại, điều chỉnh nội dung chứng chỉ hành nghề dược | Hồ sơ | 500 |
| 8 | Thẩm định điều kiện và đánh giá đáp ứng thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc (GPP) (đánh giá đáp ứng, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sở) |
|
|
| a | Đối với cơ sở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư | Cơ sở | 500 |
| b | Đối với các cơ sở tại các địa bàn còn lại | Cơ sở | 1.000 |
| 9 | Thẩm định công bố giá thuốc kê khai, kê khai lại | Hồ sơ | 800 |
| 10 | Thẩm định điều kiện sản xuất mỹ phẩm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm | Cơ sở | 6.000 |
| 11 | Thẩm định điều kiện của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (gồm cả vị thuốc cổ truyền) |
|
|
| a | Đối với cơ sở tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 31/2021/NĐ-CP | Cơ sở | 300 |
| b | Đối với cơ sở tại các địa bàn còn lại | Cơ sở | 750 |
| 12 | Đánh giá việc đáp ứng thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và nguyên tắc tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên đáp ứng GACP (trừ trường hợp được hỗ trợ tiền phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu) | Hồ sơ | 9.000 |
| 13 | Thẩm định, đánh giá đáp ứng thực hành tốt (GMP) sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam |
|
|
| a | Thẩm định hồ sơ | Hồ sơ | 2.250 |
| b | Thẩm định và đánh giá thực tế tại cơ sở (không gồm chi phí công tác phí: Đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền ăn và tiêu vặt, bảo hiểm phí các loại theo quy định) | Cơ sở | 200 |
| 14 | Thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do mỹ phẩm (CFS) | Mặt hàng | 500 |
| 15 | Thẩm định và đánh giá đáp ứng điều kiện của cơ sở thử tương đương sinh học của thuốc (đánh giá lần đầu, đánh giá duy trì, đánh giá kiểm soát thay đổi tại cơ sở) | Cơ sở | 21.000 |
| 16 | Thẩm định hồ sơ đề nghị đánh giá lần đầu, đánh giá duy trì đáp ứng thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng | Hồ sơ | 30.000 |
Cục Quản lý Dược thông báo để các tổ chức, cá nhân biết và cùng phối hợp thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 178/2011/TT-BTC hướng dẫn việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1528/BYT-TB-CT năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục nộp lệ phí nhập khẩu trang thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 55/2017/TT-BYT quy định về tỷ lệ hao hụt thuốc và việc thanh toán chi phí hao hụt thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 759/CNTT-YTĐT2 năm 2018 về danh sách thủ tục hành chính đã và sẽ triển khai cơ chế một cửa quốc gia có thu phí, lệ phí của Bộ Y tế do Cục Công nghệ thông tin ban hành
- 1Thông tư 178/2011/TT-BTC hướng dẫn việc tạo, phát hành, sử dụng và quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1528/BYT-TB-CT năm 2016 về đơn giản hóa thủ tục nộp lệ phí nhập khẩu trang thiết bị y tế do Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 4Nghị định 65/2017/NĐ-CP chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu
- 5Thông tư 55/2017/TT-BYT quy định về tỷ lệ hao hụt thuốc và việc thanh toán chi phí hao hụt thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Công văn 759/CNTT-YTĐT2 năm 2018 về danh sách thủ tục hành chính đã và sẽ triển khai cơ chế một cửa quốc gia có thu phí, lệ phí của Bộ Y tế do Cục Công nghệ thông tin ban hành
- 7Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 8Thông tư 41/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 8345/QLD-VP năm 2023 về thông báo mức thu phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 8345/QLD-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2023
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Tạ Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
