Giới thiệu về Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013
Công văn 8315/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2013, tập trung hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp trên địa bàn hiểu rõ và áp dụng đúng quy định pháp luật thuế đối với các khoản chi phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo tinh thần của Công văn 8315/CT-TTHT và các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành tại thời điểm ban hành (đặc biệt là Thông tư 123/2012/TT-BTC), để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh: Khoản chi phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi không phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của đơn vị sẽ không được chấp nhận là chi phí hợp lý.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với từng khoản chi cụ thể. Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định, trừ các trường hợp không bắt buộc theo luật định.
Các khoản chi phí không được trừ cần lưu ý
Bên cạnh việc xác định các điều kiện để được khấu trừ, Công văn cũng gián tiếp lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không được trừ bao gồm:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi vượt định mức, chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc các khoản chi không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
- Các khoản chi phí được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác hoặc các khoản chi không có chứng từ chứng minh tính thực tế phát sinh.
Ý nghĩa và khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 8315/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp tự rà soát, đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán và chứng từ thực tế tại đơn vị. Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, doanh nghiệp cần:
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế địa phương để áp dụng chính xác cho từng trường hợp phát sinh đặc thù tại doanh nghiệp.
- Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với việc thu thập, lưu trữ hóa đơn, chứng từ thanh toán nhằm tránh rủi ro bị loại chi phí khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8315/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Temsco |
Trả lời văn bản số 2013-09-27 ngày 27/9/2013 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
-Tại Khoản 2.8, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động; Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài vượt quá 02 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
Chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp theo quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại và tiền ở theo quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước” ;
-Tại Khoản đ.4.2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/10/2013) hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
“Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có khoán tiền đi lại và tiền ở cho người lao động đi công tác theo mức quy định của Bộ Tài chính áp dụng đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. (Riêng phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác thì được tính vào chi phí nếu không vượt quá hai lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước). Khoản tiền khoán cho người lao động đi công tác nếu được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo mức quy định nêu trên thì không tính vào thu nhập của người lao động để tính thuế thu nhập cá nhân.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5717/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8396/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8399/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5518/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 5356/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5717/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8396/CT-TTHT năm 2013 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 8399/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8315/CT-TTHT năm 2013 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8315/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
