Tổng quan về Công văn 8314/QLD-MP năm 2023
Công văn 8314/QLD-MP được Cục Quản lý Dược ban hành nhằm cập nhật các quy định mới nhất về các chất sử dụng trong mỹ phẩm, thống nhất với các quyết định tại Hội nghị Hòa hợp Mỹ phẩm ASEAN lần thứ 37 và 38. Văn bản này hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm chủ động rà soát, cập nhật công thức sản phẩm để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và tuân thủ đúng lộ trình hội nhập khu vực.
Các nội dung cập nhật quan trọng về thành phần mỹ phẩm
Cục Quản lý Dược thông báo cập nhật các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN liên quan đến danh mục các chất cấm, chất hạn chế sử dụng, chất bảo quản và chất lọc tia tử ngoại:
- Cập nhật Phụ lục II (Danh mục các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm): Bổ sung một số hoạt chất mới vào danh mục cấm do có nguy cơ gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng lâu dài. Các doanh nghiệp cần rà soát kỹ danh sách để loại bỏ ngay các chất này khỏi công thức sản phẩm mới.
- Cập nhật Phụ lục III (Danh mục các chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng): Thay đổi giới hạn nồng độ tối đa cho phép hoặc bổ sung các điều kiện cảnh báo bắt buộc trên nhãn đối với một số hoạt chất cụ thể nhằm kiểm soát chặt chẽ tính an toàn.
- Cập nhật Phụ lục VI (Danh mục các chất bảo quản cho phép sử dụng): Điều chỉnh danh sách các chất bảo quản được phép sử dụng, bao gồm việc siết chặt nồng độ hoặc loại bỏ một số chất bảo quản cũ không còn đảm bảo độ an toàn cao theo tiêu chuẩn mới.
- Cập nhật Phụ lục VII (Danh mục các chất lọc tia tử ngoại): Bổ sung hoặc sửa đổi các quy định kỹ thuật đối với các chất chống nắng sử dụng trong sản phẩm mỹ phẩm để tối ưu hóa hiệu quả bảo vệ da và an toàn sức khỏe.
Lộ trình áp dụng và quy định chuyển tiếp
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thời gian điều chỉnh hoạt động sản xuất và kinh doanh, Cục Quản lý Dược đưa ra lộ trình áp dụng cụ thể đối với các chất bị thay đổi quy định:
- Thời hạn ngưng cấp số tiếp nhận Phiếu công bố: Đối với các sản phẩm mỹ phẩm có công thức chứa các chất mới bị cấm hoặc không đáp ứng giới hạn mới, cơ quan quản lý sẽ dừng tiếp nhận và cấp số công bố mới kể từ ngày quy định có hiệu lực.
- Thời hạn cấm nhập khẩu và sản xuất: Các doanh nghiệp không được phép tiếp tục nhập khẩu hoặc sản xuất các sản phẩm mỹ phẩm không tuân thủ quy định mới sau một mốc thời gian chuyển tiếp cụ thể được quy định trong các phụ lục đính kèm.
- Thời hạn cấm lưu thông trên thị trường: Các sản phẩm mỹ phẩm đã được đưa ra thị trường trước đó nhưng chứa các chất không còn phù hợp với quy định mới chỉ được phép lưu hành đến một thời điểm nhất định, sau đó phải bị thu hồi và xử lý theo quy định.
Trách nhiệm của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm
Cục Quản lý Dược yêu cầu các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Chủ động rà soát công thức sản phẩm: Tiến hành kiểm tra ngay công thức của toàn bộ các sản phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố và các sản phẩm đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển để kịp thời điều chỉnh.
- Cập nhật hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF): Đảm bảo hồ sơ thông tin sản phẩm luôn được cập nhật đầy đủ các tài liệu chứng minh tính an toàn theo đúng quy định mới của ASEAN.
- Thực hiện thủ tục công bố lại hoặc thay đổi nội dung: Đối với các sản phẩm có thay đổi về công thức hoặc nhãn mác để phù hợp với quy định mới, doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục hành chính liên quan theo đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý.
- Tự nguyện thu hồi sản phẩm không đạt tiêu chuẩn: Chủ động thu hồi các lô sản phẩm không đáp ứng quy định mới còn tồn đọng trên thị trường trước khi hết thời hạn chuyển tiếp để tránh các chế tài xử phạt.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 8314/QLD-MP đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm tại Việt Nam, tiệm cận với các tiêu chuẩn chung của khu vực ASEAN và quốc tế. Việc cập nhật liên tục các chất sử dụng trong mỹ phẩm giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng tối đa trước các nguy cơ từ hóa chất độc hại, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm an toàn, bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8314/QLD-MP | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2023 |
| Kính gửi: | - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
Thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm , căn cứ kết quả các cuộc họp Hội đồng mỹ phẩm ASEAN (ACC) lần thứ 37 và Hội đồng Khoa học mỹ phẩm ASEAN (ACSB) lần thứ 37, Cục Quản lý Dược thông báo đến các đơn vị như sau:
1. Các Phụ lục (Annex) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN bao gồm:
- Phụ lục II. Danh mục các chất không được phép sử dụng trong sản phẩm mỹ phẩm;
- Phụ lục III. Danh mục các chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng trong sản phẩm mỹ phẩm;
- Phụ lục IV. Các chất màu được phép dùng trong mỹ phẩm;
- Phụ lục VI. Danh mục các chất bảo quản được phép sử dụng trong sản phẩm mỹ phẩm;
- Phụ lục VII. Danh mục các chất lọc tia tử ngoại.
2. Thông tin cụ thể về nội dung cập nhật tại các Phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN như sau:
a) Tại Phụ lục II, bổ sung 19 chất (Tham chiếu số 1386, 1387, 1391, 1393, 1457, 1460, 1461, 1462, 1463, 1491, 1527, 1539, 1542, 1562, 1565, 1575, 1576, 1589, 1602).
b) Tại Phụ lục III, bổ sung/ cập nhật các giới hạn quy định cụ thể như sau:
- Bổ sung chất Methyl-N-methylanthranilate vào tham chiếu số 339 Phụ lục III:
Hàm lượng tối đa áp dụng đối với sản phẩm lưu lại trên da (Leave -on products) là 0,1% và sản phẩm rửa trôi (Rinse-off products) là 0,2%.
Đối với sản phẩm lưu lại trên da, quy định điều kiện sử dụng như sau: “không được sử dụng trong các sản phẩm chống nắng và các sản phẩm lưu hành có tiếp xúc với tia UV tự nhiên hoặc nhân tạo”;
Đồng thời, bổ sung phần chú giải áp dụng cho các sản phẩm mỹ phẩm có tính năng thứ hai là chống nắng.
- Về chất Silver Zinc Zeolite (SZZ)/ Ammonium silver zinc aluminum silicate: Các nước thành viên (trừ Indonesia) đã thống nhất bổ sung chất này vào Phụ lục III (tham chiếu số 340) - được sử dụng với các dạng sản phẩm: phấn/kem nền, sản phẩm khử mùi (cả dạng xịt và dạng không phải xịt) với hàm lượng tối đa đối áp dụng đối với hai loại sản phẩm trên: 1%.
c) Tại Phụ lục VI, cập nhật quy định về việc sử dụng chất Sodium N- (hydroxymethyl) glycinate (Sodium Hydroxymethylglycinate) là chất bảo quản (Tham chiếu số 51 của Phụ lục VI) như sau: “Không được sử dụng trừ khi có thể chứng minh nồng độ lý thuyết tối đa của formaldehyde có thể giải phóng được, bất kể nguồn gốc, trong hỗn hợp sản phẩm đưa ra lưu hành là < 0,1 % kl/kl”.
d) Tại Phụ lục VII, cập nhật quy định về việc sử dụng Octocrylene là chất lọc tia tử ngoại (Tham chiếu số 10 của Phụ lục VII) như sau: Hàm lượng tối đa áp dụng đối với sản phẩm bình xịt đẩy (Propellant spray products) là 9%; sản phẩm khác là 10%.
đ) Lộ trình áp dụng:
Kể từ ngày áp dụng nêu trong Phụ lục đính kèm công văn này, chỉ các sản phẩm mỹ phẩm đáp ứng quy định mới được lưu hành trên thị trường, các sản phẩm mỹ phẩm không đáp ứng quy định sẽ bị thu hồi.
3. Đề nghị các cơ sở sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm:
- Chủ động rà soát thành phần công thức sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh;
- Có kế hoạch sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phù hợp, đảm bảo sản phẩm mỹ phẩm đưa ra lưu hành đáp ứng quy định tại Thông tư số 06/2011/TT- BYT, Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, các nội dung cập nhật Hiệp định mỹ phẩm ASEAN được nêu tại công văn này và các công văn cập nhật quy định về các chất dùng trong mỹ phẩm của Cục Quản lý Dược; tránh nguy cơ sản phẩm bị thu hồi, gây lãng phí.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC CÁC CHẤT CẬP NHẬT VÀO CÁC PHỤ LỤC (ANNEX) CỦA HIỆP ĐỊNH MỸ PHẨM ASEAN VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
(Kèm theo Công văn số 8314/QLD-MP ngày 27 tháng 07 năm 2023 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên chất | Số Tham chiếu/ Số Phụ lục (Annex) | Ngày áp dụng |
| 1 | Cis-1-(3-chlorallyl)-3,5,7-triaza-1- azoniaadamantane chloride (cis-CTAC), quaternium-15 | 1386/Annex II | 08/5/2025 |
| 2 | 2-Chloracetamide | 1387/Annex II | 08/5/2025 |
| 3 | Acetaldehyde; ethanal | 1391/Annex II | 08/5/2025 |
| 4 | N-Methyl-2-pyrrolidone; 1-methyl-2- pyrrolidone | 1393/Annex II | 08/5/2025 |
| 5 | Nickel diarsenide [1] Nickel arsenide [2] | 1457/Annex II | 08/5/2025 |
| 6 | Nickel(II) trifluoroacetate [1] Nickel(II) propionate [2] Nickel bis(benzenesulfonate) [3] Nickel(II) hydrogen citrate [4] Citric acid, ammonium nickel salt [5] Citric acid, nickel salt [6] Nickel bis(2-ethylhexanoate) [7] 2-Ethylhexanoic acid, Nickel salt [8] Dimethylhexanoic acid nickel salt [9] Nickel(II) isooctanoate [10] Nickel isooctanoate [11] Nickel bis(isononanoate) [12] Nickel(II) neononanoate [13] Nickel(II) isodecanoate [14] Nickel(II) neodecanoate [15] Neodecanoic acid, nickel salt [16] Nickel(II) neoundecanoate [17] Bis(D-gluconato-O1,O2)nickel [18] Nickel 3,5-bis(tert-butyl)-4- hydroxybenzoate (1:2) [19] Nickel(II) palmitate [20] (2-Ethylhexanoato-O)(Isononanoato- O)nickel [21] (Isononanoato-O)(Isooctanoato-O)nickel [22] (Isooctanoato-O)(neodecanoato-O)nickel [23] (2-Ethylhexanoato-O)(Isodecanoato- O)nickel [24] (2-Ethylhexanoato-O)(Neodecanoato-O)nickel [25] (Isodecanoato-O)(isooctanoato-O)nickel [26] (Isodecanoato-O)(isononanoato-O)nickel [27] (Isononanoato-O)(Neodecanoato-O)nickel [28] fatty acids, C6-19-branched, nickel salts [29] fatty acids, C8-18 and C18-unsaturated, nickel salts [30] 2,7-Naphthalenedisulfonic acid, nickel(II) salt [31] | 1460/Annex II | 08/5/2025 |
| 7 | Nickel(II) sulfite [1] Nickel tellurium trioxide [2] Nickel tellurium tetraoxide [3] Molybdenum nickel hydroxide oxide phosphate [4] | 1461/Annex II | 08/5/2025 |
| 8 | Nickel boride (NiB) [1] Dinickel boride [2] Trinickel boride [3] Nickel boride [4] Dinickel silicide [5] Nickel disilicide [6] Dinickel phosphide [7] Nickel boron phosphide [8] | 1462/Annex II | 08/5/2025 |
| 9 | Dialuminium nickel tetraoxide [1] Nickel titanium trioxide [2] Nickel titanium oxide [3] Nickel divanadium hexaoxide [4] Cobalt dimolybdenum nickel octaoxide [5] Nickel zirkonium trioxide [6] Molybdenum nickel tetraoxide [7] Nickel tungsten tetraoxide [8] Olivine, nickel green [9] Lithium nickel dioxide [10] Molybdenum nickel oxide [11] | 1463/Annex II | 08/5/2025 |
| 10 | 2-Ethylhexyl-2-ethylhexanoate | 1491/Annex II | 08/5/2025 |
| 11 | Quinoline | 1527/Annex II | 08/5/2025 |
| 12 | Petroleum, coal, tar and natural gas and their derivatives generated using distillation and/or other processing methods if they contain = 0,1 % w/w benzene | 1539/Annex II | 08/5/2025 |
| 13 | Petroleum, coal, tar and natural gas and their derivatives generated using distillation and/or other processing methods if they contain = 0,1 % w/w 1,3- butadiene | 1542/Annex II | 08/5/2025 |
| 14 | N-Ethyl-2-pyrrolidone; 1-ethylpyrrolidin- 2-one | 1562/Annex II | 08/5/2025 |
| 15 | Vinyl acetate | 1565/Annex II | 08/5/2025 |
| 16 | Styrene | 1575/Annex II | 08/5/2025 |
| 17 | Tetrahydro-2-furylmethanol; tetrahydrofurfuryl alcohol | 1576/Annex II | 08/5/2025 |
| 18 | Imidazole | 1589/Annex II | 08/5/2025 |
| 19 | Clorofene; chlorophene; 2-benzyl-4- chlorophenol | 1602/Annex II | 08/5/2025 |
| 20 | Methyl-N-methylanthranilate | 339/Annex III | 08/5/2025 |
| 21 | Silver Zinc Zeolite (SZZ)/ Ammonium silver zinc aluminum silicate | 340/Annex III | 08/5/2025 |
| 22 | Sodium N-(hydroxymethyl) glycinate (Sodium Hydroxymethylglycinate) | 51/Annex VI | 08/5/2025 |
| 23 | Octocrylene | 10/Annex VII | 08/5/2025 |
- 1Công văn 162/QLD-MP năm 2021 về cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2Công văn 14993/QLD-MP năm 2021 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 7048/QLD-MP năm 2022 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 817/QLD-MP năm 2023 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 2365/QLD-MP năm 2024 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý dược ban hành
- 1Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 162/QLD-MP năm 2021 về cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3Công văn 14993/QLD-MP năm 2021 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4Công văn 7048/QLD-MP năm 2022 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5Công văn 817/QLD-MP năm 2023 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6Công văn 2365/QLD-MP năm 2024 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý dược ban hành
Công văn 8314/QLD-MP năm 2023 cập nhật quy định về các chất sử dụng trong mỹ phẩm do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 8314/QLD-MP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/07/2023
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Tạ Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
