Giới thiệu về Công văn 8226/CT-TTHT năm 2016
Công văn 8226/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông (bao bì nhựa mỏng). Văn bản căn cứ vào các quy định pháp lý của Luật Thuế bảo vệ môi trường và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính để làm rõ đối tượng chịu thuế và các trường hợp được miễn trừ.
Quy định về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật liên quan, thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông được áp dụng cụ thể như sau:
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể buộc lại được) được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE) hoặc nhựa khác có đặc tính tương tự.
- Thuế bảo vệ môi trường được xác định dựa trên số lượng (trọng lượng) túi ni lông thực tế sản xuất hoặc nhập khẩu bán ra thị trường.
Các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
Công văn làm rõ các trường hợp túi ni lông không phải chịu thuế bảo vệ môi trường nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí khi đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường hoặc phục vụ sản xuất trực tiếp:
- Túi ni lông thân thiện với môi trường: Các loại túi ni lông đáp ứng đầy đủ tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và đã được cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường thì không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa: Bao bì do tổ chức, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do chính đơn vị đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói trực tiếp. Trường hợp này được coi là bao bì đóng gói sẵn và không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
Hồ sơ và thủ tục chứng minh đối với bao bì đóng gói sẵn
Để được áp dụng quy định không chịu thuế bảo vệ môi trường đối với bao bì đóng gói sẵn, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Hợp đồng mua bán, gia công sản phẩm hoặc các chứng từ chứng minh việc tự sản xuất sản phẩm cần đóng gói.
- Tờ khai hải quan đối với trường hợp nhập khẩu bao bì để đóng gói sẵn hàng hóa.
- Bản cam kết của doanh nghiệp về việc sử dụng bao bì đúng mục đích đóng gói sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất, gia công hoặc mua về đóng gói, không bán ra thị trường dưới dạng túi ni lông thương mại.
- Sổ sách kế toán, chứng từ theo dõi chi tiết việc xuất, nhập, sử dụng bao bì cho hoạt động đóng gói sản phẩm.
Trách nhiệm của người nộp thuế
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu túi ni lông có trách nhiệm:
- Tự xác định, kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với số lượng túi ni lông thuộc diện chịu thuế bán ra trong kỳ.
- Trường hợp phát hiện kê khai không đúng hoặc sử dụng bao bì đóng gói sẵn sai mục đích (bán ra thị trường dưới dạng túi ni lông thương mại), doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế bảo vệ môi trường và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8226/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Dầu Nhờn S.T.S
Địa chỉ: 6 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1
Mã số thuế: 0313624038
Trả lời văn thư số 60/CV-DNSTS ngày 01/8/2016 của Công ty về thuế bảo vệ môi trường (BVMT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế BVMT:
+ Tại Khoản 1.2.b Điều 7 quy định về khai thuế, nộp thuế:
“Đối với hàng hóa nhập khẩu (trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu để bán), người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan.”
+ Tại Khoản 2.2 Điều 7 quy định về khai thuế, nộp thuế:
“Đối với xăng dầu:
Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá tăng, cụ thể:
- Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (gọi chung là các đơn vị đầu mối) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị đầu mối đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị này trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống của đơn vị đầu mối (kể cả các doanh nghiệp mà đơn vị đầu mối có cổ phần từ 50% trở xuống); trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối khác.
- Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn vị đầu mối; các Chi nhánh trực thuộc đơn vị đầu mối; các Công ty cổ phần do đơn vị đầu mối nắm cổ phần chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các Chi nhánh trực thuộc các đơn vị thành viên, các Chi nhánh trực thuộc các Công ty cổ phần nêu trên (gọi chung là các đơn vị thành viên) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị thành viên xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống.
- Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu.
- Đối với các trường hợp xăng dầu dùng làm nguyên liệu pha chế xăng sinh học mà chưa kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường thì khi xuất bán xăng sinh học đơn vị bán xăng sinh học phải kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định”.
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 bổ sung vào cuối điểm 2.2 khoản 2 Điều 7 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế BVMT:
Trường hợp xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu về sử dụng cho mục đích khác không phải để bán; dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc, thiết bị thì người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan.
- Xăng dầu được xuất, bán ra theo sản lượng ghi trên hóa đơn, chứng từ xuất, bán thì người nộp thuế phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường theo sản lượng ghi trên hóa đơn, chứng từ xuất, bán đó”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty trực tiếp nhập khẩu lô dầu gốc làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm dầu nhờn thuộc đối tượng chịu thuế BVMT để xuất bán trong nước thì Công ty không thuộc đối tượng kê khai, nộp thuế BVMT tại cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan. Khi Công ty xuất bán tại Việt Nam sản phẩm dầu nhờn thì phải thực hiện kê khai nộp thuế BVMT cho cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp Công ty.
Về số thuế BVMT đã kê khai và nộp tại khâu nhập khẩu đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn, xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6336/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2227/CT-TTHT năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3814/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9553/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3725/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10318/CT-TTHT năm 2017 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilon do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế Bảo vệ môi trường do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6336/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với phí bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2227/CT-TTHT năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3814/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9553/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3725/CT-TTHT năm 2017 về kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10318/CT-TTHT năm 2017 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilon do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8226/CT-TTHT năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8226/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
