Tổng quan về Công văn 8212/TXNK-CST năm 2018
Công văn 8212/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động dầu khí tại Việt Nam. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về xử lý thuế đối với hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí
- Đối tượng và phạm vi áp dụng ưu đãi thuế: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần thiết phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí.
- Điều kiện miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí chỉ được xem xét miễn thuế nhập khẩu nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được hay chưa phải căn cứ vào Danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành tại thời điểm nhập khẩu.
- Thủ tục đăng ký Danh mục miễn thuế: Để được áp dụng chính sách miễn thuế, chủ dự án hoặc nhà thầu dầu khí phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên của danh mục theo quy định pháp luật.
- Xử lý thuế khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng: Đối với hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế phục vụ hoạt động dầu khí, nếu sau đó chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng khác với mục đích được miễn thuế ban đầu, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo tờ khai hải quan mới và nộp đủ các loại thuế theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ nhập khẩu thực tế của doanh nghiệp với Danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký, đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng đối tượng, đúng mục đích và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 8212/TXNK-CST đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn chi tiết giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính cho các nhà thầu và doanh nghiệp dầu khí. Việc làm rõ các tiêu chí miễn thuế và quy trình xử lý thuế giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa chi phí đầu tư cho các dự án dầu khí trọng điểm quốc gia, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan và thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8212/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 833/HQBRVT-TXNK ngày 28/3/2018 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, công văn số 170/PT-KHSX ngày 02/02/2018 của Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật khoan Dầu khí PVD phản ánh vướng mắc về hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí của Công ty CP Thương mại và dịch vụ kỹ thuật khoan dầu khí PVD. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Trước ngày 01/9/2016
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 quy định miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:
“a) Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí;
b) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được”
Căn cứ khoản 10 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ, thì:
“10. Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:
a) Thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí; phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân nêu trên;
b) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được..”.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối chiếu quy định nêu trên để thực hiện.
2. Từ ngày 01/9/2016.
Căn cứ khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế bao gồm:
"a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất.
b) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho cho hoạt động dầu khí.
c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp nhà thầu trực tiếp nhập khẩu hàng hóa là nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí thì được miễn thuế nhập khẩu (gồm cả nguyên liệu, vật tư trong nước đã sản xuất được). Đối với vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí chỉ miễn thuế đối với hàng hóa trong nước chưa sản xuất được.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9004/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 12862/TCHQ-TXNK năm 2014 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động trong lĩnh vực dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3764/VPCP-KTTH năm 2017 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3106/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu thuê gia công lại do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 9004/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 12862/TCHQ-TXNK năm 2014 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động trong lĩnh vực dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Công văn 3764/VPCP-KTTH năm 2017 về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 3106/TXNK-CST năm 2019 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu thuê gia công lại do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 8212/TXNK-CST năm 2018 về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 8212/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
