Tổng quan về Công văn 8201/CT-TTHT năm 2017
Công văn 8201/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế, kê khai và nộp thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam trên cơ sở quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, nghĩa vụ thuế nhà thầu được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa họ với các doanh nghiệp Việt Nam.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được phân định rõ ràng dựa trên phương pháp tính thuế được lựa chọn áp dụng:
- Phương pháp khấu trừ: Nhà thầu nước ngoài nếu đáp ứng đủ các điều kiện về thời gian hoạt động (từ 183 ngày trở lên), có cơ sở thường trú và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam thì thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương tự như doanh nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu): Đối với nhà thầu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ thông thường là 5%, đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
Thuế TNDN được xác định trên cơ sở toàn bộ doanh thu tính thuế phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu: Được áp dụng linh hoạt theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh. Đối với dịch vụ, tỷ lệ thuế TNDN là 5%. Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tại Việt Nam (như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng), tỷ lệ thuế TNDN áp dụng là 1% đến 2% tùy thuộc vào tính chất bóc tách giá trị trong hợp đồng.
Trách nhiệm khấu trừ và kê khai của bên Việt Nam
Công văn nhấn mạnh vai trò chủ thể chịu trách nhiệm thực thi nghĩa vụ thuế của bên Việt Nam khi hợp tác với nhà thầu nước ngoài:
- Bên Việt Nam ký hợp đồng có nghĩa vụ đăng ký thuế nhà thầu, thực hiện khấu trừ đúng và đủ số thuế GTGT, thuế TNDN từ khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế nhà thầu chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài (đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh) hoặc theo tháng (nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều lần thanh toán trong tháng và đăng ký khai thuế theo tháng).
- Mọi hành vi không khấu trừ, khấu trừ thiếu hoặc chậm nộp tiền thuế đều bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Các trường hợp miễn trừ thuế nhà thầu
Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với thông lệ quốc tế, văn bản cũng lưu ý các trường hợp không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu:
- Hoạt động mua bán hàng hóa thuần túy không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam (giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa do người bán chịu đến cửa khẩu).
- Các dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam như quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài; dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến); dịch vụ môi giới bán hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8201/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Unicity Marketing Việt Nam
Địa chỉ: số 141 Cộng Hòa, Phường 12, Quận Tân Bình
Mã số thuế: 0312812021
Trả lời văn bản số 03-2017/UMV ngày 19/05/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế;
+ Tại điểm c, Khoản 3 Điều 5 quy định cấp mã số thuế trong một số trường hợp cụ thể:
“c) Cấp mã số thuế cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài; tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu; tổ chức nộp thay cho cá nhân hợp đồng, hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là mã số thuế nộp thay) như sau:
c1) Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân là Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu hoặc thanh toán trực tiếp cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế và được cấp thêm một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp thuế thay cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
…
c4) Mã số thuế nộp thay được sử dụng để nộp thay các khoản thuế theo quy định của pháp luật về thuế trong quá trình hoạt động của người nộp thuế. Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định thì thông tin tương ứng của mã số thuế nộp thay sẽ được cơ quan thuế cập nhật. Khi người nộp thuế chấm dứt hiệu lực của mã số thuế thì đồng thời mã số thuế nộp thay cũng bị chấm dứt hiệu lực.”
+Tại Khoản 2, Điều 12 quy định về thay đổi thông tin đăng ký thuế:
“2. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác đã đăng ký thuế với cơ quan thuế, khi có thay đổi một trong các thông tin trên tờ khai đăng ký thuế, bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đã được Cơ quan thuế cấp mã số thuế (0313703152) dùng để kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (Unicity Marketing Thailand Co., Ltd theo hợp đồng số: VN25122013, ký ngày 25/12/2013) thì Công ty sử dụng mã số thuế này để kê khai, nộp thay thuế nhà thầu cho tất cả các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Trường hợp Công ty có ký các hợp đồng mới với các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài thì Công ty có trách nhiệm đăng ký bổ sung thông tin đăng ký thuế của các nhà thầu theo bảng kê 04.1-ĐK-TCT-BTC ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng theo quy định nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9849/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 131/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu hoạt động vận chuyển hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8969/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7976/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9113/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 8722/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8801/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 9849/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 131/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu hoạt động vận chuyển hàng hóa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8969/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7976/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9113/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8722/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8801/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 8201/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8201/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
