Tổng quan về Công văn 81912/CT-TTHT năm 2020
Công văn 81912/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cá nhân cho thuê tài sản và các tổ chức liên quan xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và thủ tục khai nộp thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
1. Xác định ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản
Theo hướng dẫn tại Công văn, việc xác định cá nhân cho thuê tài sản có thuộc đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNCN hay không được căn cứ vào tổng doanh thu trong năm dương lịch:
- Trường hợp doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Trường hợp doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: Cá nhân phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản vượt quá 100 triệu đồng trong năm dương lịch thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Lưu ý về thời hạn thuê: Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để xác định cá nhân có phải nộp thuế hay không là doanh thu phân bổ theo từng năm dương lịch.
2. Thuế suất và công thức tính thuế phải nộp
Đối với cá nhân thuộc diện phải nộp thuế, nghĩa vụ thuế được xác định cụ thể như sau:
- Thuế suất áp dụng: Hoạt động cho thuê tài sản áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5% và thuế suất thuế TNCN là 5%.
- Doanh thu tính thuế: Là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng.
- Công thức tính thuế GTGT: Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%.
- Công thức tính thuế TNCN: Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%.
3. Quy định về việc khai thuế và nộp thuế thay
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm khai, nộp thuế trong các trường hợp có sự thỏa thuận giữa các bên:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản: Nếu trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên thuê là bên nộp thuế thay thì doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản.
- Hồ sơ khai thuế: Tổ chức nộp thuế thay thực hiện khai thuế theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế, kèm theo hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ liên quan.
- Thời điểm khai thuế: Việc khai thuế thay có thể thực hiện theo từng kỳ thanh toán hoặc khai một lần theo năm tùy thuộc vào thỏa thuận và phương thức thanh toán trên hợp đồng thuê.
4. Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị thực hiện
Công văn 81912/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các cá nhân và tổ chức khi giao dịch thuê tài sản cần lưu ý:
- Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thuê tài sản, đặc biệt là điều khoản về giá thuê (đã bao gồm thuế hay chưa bao gồm thuế) và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế.
- Thực hiện lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán, hợp đồng thuê để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 9 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Viettel Hà Nội - CN tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội
(Địa chỉ: Viettel Hà Nội, phòng Tài chính, tầng 3, tòa nhà The Light, CT2, Khu đô thị Trung Văn, đường Tố Hữu, Hà Nội; MST:0100109106-161)
Trả lời công văn số 15466/HNT-TC ngày 21/08/2020 về việc nộp thuế TNCN đối với cho thuê tài sản của Viettel Hà Nội - CN tập đoàn công nghiệp viễn thông quân đội (sau đây gọi tắt là "Công ty"), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung một số nội dung về thuế TNCN quy định tại Luật thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ:
+ Tại Điều 1 quy định về người nộp thuế:
“2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”
+ Tại Điều 2 quy định về Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán:
“c) Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
Ví dụ 3: Hộ gia đình C được thành lập bởi một nhóm gồm 04 cá nhân. Năm 2015 Hộ gia đình C có doanh thu kinh doanh là 180 triệu đồng (>100 triệu đồng) thì Hộ gia đình C thuộc diện phải nộp thuế giá trị giá tăng và thuế thu nhập cá nhân trên tổng doanh thu là 180 triệu đồng.”
+ Tại Điều 4 quy định về phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
“1. Nguyên tắc áp dụng:
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ
...c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế
Ví dụ 6: Hai cá nhân A và B là đồng sở hữu một tài sản, năm 2015 hai cá nhân cùng thống nhất cho thuê tài sản đồng sở hữu với giá cho thuê là 180 triệu đồng/năm - tính theo năm dương lịch (>100 triệu đồng) và cá nhân A là người đại diện thực hiện các nghĩa vụ về thuế. Như vậy, cá nhân A thuộc diện phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản nêu trên với doanh thu tính thuế là 180 triệu đồng.”
...2. Căn cứ tính thuế
c) Xác định số thuế phải nộp
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ thuế GTGT 5% |
| Số thuế TNCN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNCN | x | Tỷ lệ thuế TNCN 5% |
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp ông Nguyễn Mạnh Quân và bà Cao Thị Quế Anh kinh doanh theo hình thức hộ gia đình có doanh thu kinh doanh >100 triệu đồng/năm theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC hoặc hai cá nhân nêu trên đồng sở hữu một tài sản, cùng thống nhất cho thuê tài sản đồng sở hữu với giá cho thuê tính theo năm dương lịch >100 triệu đồng/năm thì thuộc diện phải nộp thuế giá trị giá tăng và thuế thu nhập cá nhân trên tổng doanh thu được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 37326/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với cho thuê tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 79495/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81907/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chia lợi nhuận chưa phân phối để góp vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 37326/CT-TTHT năm 2018 về thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với cho thuê tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 79495/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81907/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chia lợi nhuận chưa phân phối để góp vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 81912/CT-TTHT năm 2020 về thuế thu nhập cá nhân đối với cho thuê tài sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 81912/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
