Tổng quan về Công văn 816/TCHQ-TXNK năm 2018
Công văn 816/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa là máy móc, thiết bị, phương tiện thi công tạm xuất tái nhập để phục vụ công trình, dự án tại nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư, thi công xây dựng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Chính sách thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
Công văn làm rõ nghĩa vụ thuế đối với các loại máy móc, thiết bị, phương tiện thi công tạm xuất tái nhập phục vụ công trình xây dựng như sau:
- Thuế xuất khẩu khi tạm xuất: Hàng hóa tạm xuất tái nhập để thi công công trình trong thời hạn nhất định được áp dụng chính sách miễn thuế xuất khẩu hoặc không chịu thuế xuất khẩu tùy thuộc vào nguồn gốc hàng hóa và mục đích sử dụng cụ thể theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Thuế nhập khẩu khi tái nhập: Khi hết thời hạn thi công công trình ở nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện thủ tục tái nhập khẩu số máy móc, thiết bị này về Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã tạm xuất đúng quy định và tái nhập đúng thời hạn (hoặc được gia hạn hợp pháp) thì được miễn thuế nhập khẩu đối với phần giá trị còn lại của hàng hóa.
- Xử lý đối với hao mòn và chênh lệch giá trị: Đối với phần giá trị hao mòn của máy móc, thiết bị phát sinh trong quá trình sử dụng tại nước ngoài, cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra và áp dụng các quy định tính thuế tương ứng nếu có sự thay đổi về bản chất hoặc mục đích sử dụng của hàng hóa khi tái nhập.
Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập thi công công trình, Công văn 816/TCHQ-TXNK hướng dẫn cụ thể:
- Khi tạm xuất khẩu: Hàng hóa tạm xuất khẩu ra nước ngoài để phục vụ thi công công trình không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT đầu ra tại Việt Nam.
- Khi tái nhập khẩu: Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện thi công có nguồn gốc là hàng hóa nội địa (đã nộp thuế GTGT khi mua vào hoặc sản xuất trong nước) hoặc hàng hóa nhập khẩu đã nộp đủ thuế GTGT trước đó, khi tái nhập khẩu về Việt Nam sau khi hoàn thành công trình sẽ không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa và tờ khai hải quan tạm xuất đối ứng để cơ quan hải quan đối chiếu, xác nhận tính nhất quán của hàng hóa tái nhập.
Thủ tục hải quan và quản lý giám sát
Để đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan và ngăn ngừa gian lận thương mại, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Khai báo hải quan: Doanh nghiệp phải khai báo chính xác tên hàng, chủng loại, số lượng, ký mã hiệu, số khung, số máy (nếu có) và tình trạng của máy móc, thiết bị tại thời điểm tạm xuất để làm cơ sở đối chiếu khi tái nhập.
- Thời hạn tạm xuất - tái nhập: Thời hạn tạm xuất tái nhập phải được đăng ký cụ thể với cơ quan hải quan và phù hợp với tiến độ thi công của công trình, dự án tại nước ngoài. Trường hợp kéo dài tiến độ, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn tạm xuất tái nhập trước khi hết hạn đã đăng ký.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp nghi ngờ hoặc theo quy định quản lý rủi ro để đảm bảo hàng hóa tái nhập đúng là hàng hóa đã tạm xuất trước đó, tránh việc lợi dụng chính sách để nhập khẩu hàng hóa khác hoặc hàng hóa kém chất lượng vào nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 816/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 13839/HQHP-TXNK ngày 30/10/2017, số 16774/HQHP-TXNK ngày 21/12/2017 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc xử lý thuế đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập để thi công công trình theo hợp đồng thuê mượn, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Thủ tục hải quan
Căn cứ Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, theo đó thủ tục hải quan đối với hàng hóa là thiết bị, phương tiện tạm xuất-tái nhập để thi công công trình thực hiện theo quy định tại Điều này không phân biệt việc tạm xuất-tái nhập dựa trên hợp đồng thuê mượn hay phục vụ thi công của chính doanh nghiệp.
2. Đối tượng miễn thuế
Căn cứ quy định khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp do Công ty cổ phần cơ khí 41 Thăng Long tạm xuất để thực hiện hợp đồng thuê mượn không phải để phục vụ thi công công trình của doanh nghiệp ở nước ngoài, không phải máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm xuất-tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định nên không thuộc đối tượng miễn thuế. Khi xuất khẩu doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu (nếu có), khi nhập khẩu phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.
3. Về đối tượng hoàn thuế
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì hàng hóa tạm xuất-tái nhập để thi công công trình theo hợp đồng thuê mượn không thuộc đối tượng hoàn thuế.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1465/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất-tái nhập để bảo hành, sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 10714/TCHQ-GSQL năm 2016 về thủ tục đối với hàng hóa tạm xuất nhưng không tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 639/GSQL-GQ3 năm 2017 về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất- tái nhập của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 6545/TCHQ-GSQL năm 2018 về tái nhập hàng tạm xuất đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4837/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng tạm xuất, tái nhập thi công công trình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Công văn 1465/GSQL-GQ2 năm 2016 hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất-tái nhập để bảo hành, sửa chữa do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 10714/TCHQ-GSQL năm 2016 về thủ tục đối với hàng hóa tạm xuất nhưng không tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 639/GSQL-GQ3 năm 2017 về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất- tái nhập của doanh nghiệp chế xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 6545/TCHQ-GSQL năm 2018 về tái nhập hàng tạm xuất đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4837/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng tạm xuất, tái nhập thi công công trình do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 816/TCHQ-TXNK năm 2018 về hàng tạm xuất tái nhập thi công công trình do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 816/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
