Tóm tắt Công văn 81426/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án xây dựng khách sạn
Công văn 81426/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các chính sách thuế liên quan đến hoạt động đầu tư, xây dựng và vận hành dự án khách sạn. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai trong giai đoạn xây dựng cơ bản.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư xây dựng khách sạn
- Điều kiện hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố đang trong giai đoạn đầu tư sẽ được xem xét hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
- Ngưỡng số thuế được hoàn: Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký; dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư; hoặc dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản.
- Kê khai thuế GTGT: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có) trước khi xác định số thuế được hoàn.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và ưu đãi thuế
- Thuế suất áp dụng: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ khách sạn, lưu trú thông thường áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%.
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Dự án xây dựng khách sạn chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (về thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế) nếu dự án được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo danh mục quy định của pháp luật về thuế TNDN.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định.
- Chính sách tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: Dự án được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng khách sạn được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Thủ tục miễn tiền thuê đất: Để được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét, giải quyết theo quy định.
- Nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất được giao hoặc thuê để thực hiện dự án xây dựng khách sạn theo quy định hiện hành.
- Khuyến nghị và lưu ý đối với doanh nghiệp chủ đầu tư
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ tiến độ góp vốn điều lệ theo đúng cam kết trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để tránh rủi ro bị từ chối hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào từ 20 triệu đồng trở lên để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế và hoàn thuế.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất ngay khi có quyết định giao đất, thuê đất nhằm tối ưu hóa chi phí tài chính trong giai đoạn đầu tư ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81426/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Quốc tế VINATA
Đ/c: Đường Khuất Duy Tiến, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
MST: 0100113494
Trả lời công văn số 144/VNT-CV ngày 20/8/2020 của Công ty TNHH Quốc tế VINATA (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội:
+ Tại Điều 84 quy định:
“Điều 84. Chi nhánh, văn phòng đại điện của pháp nhân
1. Chi nhánh, văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.
2. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.
...
5. Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền.
…”
+ Tại Điều 283 quy định:
“Điều 283. Thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba
Khi được bên có quyền đồng ý, bên có nghĩa vụ có thể ủy quyền cho người thứ ba thay mình thực hiện nghĩa vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm với bên có quyền, nếu người thứ ba không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.”
- Căn cứ Điều 45 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định:
“Điều 45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
…
- Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“Điều 14. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh chi được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.
…”
- Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT- BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính như sau:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
…
Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng với Chủ đầu tư đế thực hiện dự án xây dựng khách sạn thì Công ty có trách nhiệm lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế theo quy định.
Việc ủy quyền thực hiện toàn bộ hợp đồng của Công ty cho Chi nhánh của Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Quốc tế VINATA được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 81086/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 81088/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 81425/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động mua, bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Doanh nghiệp 2014
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Công văn 81086/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chi nhánh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 81088/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 81425/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động mua, bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 81426/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án xây dựng khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 81426/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
