Giới thiệu về Công văn 81425/CT-TTHT năm 2020
Công văn 81425/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hoạt động mua, bán vé máy bay. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các đại lý bán vé máy bay cũng như các đơn vị mua vé máy bay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động đại lý vé máy bay
Công văn hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế GTGT đối với các tổ chức, cá nhân làm đại lý bán vé máy bay theo các hình thức khác nhau:
- Trường hợp làm đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: Đối với các đại lý bán vé máy bay quyết toán hóa đơn trực tiếp với hãng hàng không, bán đúng giá quy định của hãng để hưởng hoa hồng thì khoản doanh thu từ bán vé máy bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Tuy nhiên, khoản hoa hồng đại lý được hưởng từ việc bán vé máy bay phải chịu thuế GTGT với thuế suất là 10% và đại lý phải lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế theo quy định.
- Trường hợp mua đứt bán đoạn: Đối với các doanh nghiệp không thực hiện hình thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng mà thực hiện mua vé máy bay từ các hãng hàng không hoặc đại lý khác rồi bán lại cho khách hàng để hưởng chênh lệch giá, hoạt động này được xác định là hoạt động kinh doanh thương mại thông thường. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu bán vé máy bay theo quy định hiện hành.
Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Đối với các doanh nghiệp mua vé máy bay cho người lao động đi công tác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, Công văn 81425/CT-TTHT hướng dẫn các điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp cần có đầy đủ hóa đơn mua vé máy bay (hoặc vé máy bay điện tử), thẻ lên máy bay (boarding pass) của người lao động trực tiếp tham gia chuyến đi, quyết định cử đi công tác của ban lãnh đạo doanh nghiệp, và các chứng từ thanh toán liên quan.
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vé máy bay có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp doanh nghiệp giao khoán chi phí: Nếu doanh nghiệp có quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ quy định việc khoán chi phí đi lại (bao gồm tiền vé máy bay) cho người lao động, thì khoản chi khoán này được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ quyết định cử đi công tác, định mức khoán cụ thể và chứng từ chi tiền hợp pháp.
Quy định về lập hóa đơn đối với hoạt động bán vé máy bay
Việc lập hóa đơn khi bán vé máy bay phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý hóa đơn:
- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng dịch vụ vận chuyển hàng không cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nội dung trên hóa đơn: Hóa đơn bán vé máy bay phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua; tên dịch vụ (vé máy bay, chặng bay, ngày bay); đơn giá; thuế suất và tổng tiền thanh toán. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp phải đảm bảo định dạng dữ liệu theo đúng quy định của cơ quan thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 81425/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý vé máy bay và các doanh nghiệp phát sinh chi phí mua vé máy bay cho nhân viên thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ hợp đồng đại lý ký với các hãng hàng không để xác định đúng bản chất giao dịch (bán đúng giá hưởng hoa hồng hay mua đứt bán đoạn), từ đó áp dụng đúng phương pháp kê khai thuế GTGT và tránh các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81425/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Mùi Thịnh
(Địa chỉ: Đội 5 thôn Liên Tần, xã Phương Trung, huyện Thanh Oai, TP Hà Nội
MST: 0104588844)
Trả lời công văn số 0107/TC-CV đề ngày 16/7/2020 của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Mùi Thịnh (tên cũ: Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Cường, sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế đối với hoạt động mua, bán vé máy bay, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
1. Về hóa đơn, kê khai thuế GTGT đối với khoản tiền bán vé máy bay
- Căn cứ Khoản 3 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội, quy định về thuế suất thuế GTGT:
“3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
- Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 1, Khoản 6 Điều 4 quy định về giá tính thuế GTGT:
“Giá tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
...6. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm cả phụ thu, phụ phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.”
- Căn cứ Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, quy định về lập hóa đơn:
“1. Khi bán hàng hoá, dịch vụ người bán phải lập hoá đơn. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.
…”
- Căn cứ Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT (dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/872014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định trên, trường hợp công ty không phải là đại lý bán vé máy bay đúng giá hưởng hoa hồng thì khi bán vé máy bay Công ty phải lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 10%, giá tính thuế GTGT là giá bán ra chưa có thuế GTGT, bao gồm cả các khoản phụ thu, phụ phí thu thêm ngoài giá bán.
Công ty kê khai doanh thu và thuế GTGT đầu ra của hoạt động bán vé máy bay vào chỉ tiêu tương ứng tại dòng Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
2. Về điều kiện chứng từ thanh toán để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Căn cứ Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014), quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
...Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
- Căn cứ Khoản 8 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015), quy định:
“Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
...8. Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 9 như sau:
“b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, nhập khẩu, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào, nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
...Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định dẫn chiếu đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.”
- Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế:
+ Tại Điều 33 quy định về các trường người nộp thuế bị cơ quan thuế ấn định số tiền thuế phải nộp.
+ Tại Điều 34 quy định về các trường hợp người nộp thuế bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua vé máy bay của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt (công ty rút tiền từ tài khoản ngân hàng của công ty để chi tiền mặt cho nhân viên đi thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt) thì không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Về các trường hợp ấn định thuế, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Đề nghị Công ty TNHH thương mại dịch vụ Mùi Thịnh căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Chi cục Thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ giải quyết.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH thương mại dịch vụ Mùi Thịnh biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9776/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đại lý bán vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 78542/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động của văn phòng bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58608/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đại lý bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81426/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án xây dựng khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 7Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 9776/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế giá trị gia tăng đại lý bán vé máy bay do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định về thuế
- 11Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 12Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 78542/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với hoạt động của văn phòng bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 58608/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với đại lý bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 81426/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án xây dựng khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 81425/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động mua, bán vé máy bay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 81425/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/09/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
