Giới thiệu về Công văn 8135/BGTVT-TTCNTT
Công văn 8135/BGTVT-TTCNTT năm 2018 được ban hành bởi Bộ Giao thông vận tải nhằm chỉ đạo việc tiếp tục triển khai thí điểm phần mềm dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đường bộ tham gia Cơ chế một cửa quốc gia. Đây là một bước đi quan trọng trong tiến trình cải cách hành chính, hiện đại hóa ngành giao thông vận tải và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan.
Mục tiêu và phạm vi triển khai thí điểm
Văn bản tập trung vào các mục tiêu cốt lõi nhằm tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước:
- Tiếp tục thí điểm phần mềm: Duy trì và vận hành thử nghiệm hệ thống phần mềm dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đường bộ đã được tích hợp vào Cơ chế một cửa quốc gia.
- Đánh giá hiệu năng hệ thống: Kiểm tra khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Giao thông vận tải và Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) nhằm đảm bảo tính thông suốt và bảo mật thông tin.
- Nâng cao trải nghiệm người dùng: Tiếp nhận phản hồi từ các doanh nghiệp vận tải đường bộ để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi các lỗi kỹ thuật và tối ưu hóa giao diện sử dụng.
Nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị liên quan
Để đảm bảo việc triển khai thí điểm đạt hiệu quả cao nhất, Bộ Giao thông vận tải đã giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị trực thuộc:
- Trung tâm Công nghệ thông tin: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để theo dõi, giám sát kỹ thuật, bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin hoạt động ổn định; kịp thời khắc phục các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành thí điểm.
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam: Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Công nghệ thông tin và các cơ quan hải quan để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo thủ tục trực tuyến; tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Bộ Giao thông vận tải.
- Các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ: Chịu trách nhiệm nâng cấp, hoàn thiện các tính năng của phần mềm theo yêu cầu nghiệp vụ thực tế và các tiêu chuẩn kỹ thuật của Cơ chế một cửa quốc gia.
Định hướng triển khai trong giai đoạn tiếp theo
Sau khi kết thúc giai đoạn thí điểm, các đơn vị có trách nhiệm tổng hợp kết quả, đánh giá toàn diện về mặt kỹ thuật và nghiệp vụ. Trên cơ sở đó, Bộ Giao thông vận tải sẽ xem xét quyết định việc đưa hệ thống vào vận hành chính thức trên phạm vi toàn quốc, góp phần thúc đẩy tiến trình xây dựng Chính phủ điện tử và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho các doanh nghiệp vận tải đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8135/BGTVT-TTCNTT | Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Tổng cục Đường bộ Việt Nam; |
Ngày 14/11/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2185/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn 2016 - 2020, theo đó trong giai đoạn 2016-2020 Bộ Giao thông vận tải (GTVT) dự kiến cung cấp 75 thủ tục hành chính tham gia Cơ chế một cửa quốc gia.
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại Thông báo số 50/TB-VPCP ngày 05/2/2018 của Văn phòng Chính phủ, Bộ GTVT đã tiến hành rà soát các thủ tục hành chính trên và giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện xây dựng các hệ thống Công nghệ thông tin (CNTT) giải quyết các thủ tục hành chính và kết nối với Cổng thông tin một cửa quốc gia, tập huấn sử dụng phần mềm cho doanh nghiệp và cán bộ của các Sở GTVT tham gia thí điểm sử dụng phần mềm tại TP. Đà Nẵng và Lào Cai.
Ngày 28/6/2018, Bộ GTVT đã có văn bản số 6977/BGTVT-TTCNTT về việc triển khai thí điểm nhóm thủ tục vận tải quốc tế (danh sách các thủ tục kèm theo phụ lục) tham gia Cơ chế một cửa quốc gia cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và một số Sở GTVT từ ngày 01/7/2018 đến ngày 31/7/2018. Tuy nhiên, do số lượng doanh nghiệp đăng ký tham gia thử nghiệm còn ít nên số lượng hồ sơ nộp trực tuyến còn hạn chế. Vì vậy, để tiếp tục có cơ sở đánh giá và hoàn thiện phần mềm trước khi triển khai mở rộng, Bộ GTVT thống nhất tiếp tục kế hoạch triển khai thí điểm nhóm thủ tục vận tải quốc tế tham gia Cơ chế một cửa quốc gia cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và một số Sở GTVT, như sau:
1. Nội dung triển khai thí điểm:
- Thời gian: Đến hết ngày 30/9/2018.
- Đơn vị tham gia thí điểm:
+ Triển khai thí điểm nhóm thủ tục vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia tại các đơn vị: Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Sở GTVT các Tỉnh/Thành phố: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng.
+ Triển khai thí điểm nhóm thủ tục vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Trung Quốc tại các đơn vị: Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Sở GTVT các Tỉnh/Thành phố: Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh.
- Danh sách thủ tục tham gia thí điểm: Kèm theo phụ lục.
2. Trách nhiệm của đơn vị tham gia thí điểm:
- Bố trí cán bộ, trang thiết bị (máy tính, máy in, máy scan) để sẵn sàng tiếp nhận và giải quyết các hồ sơ nộp bằng hình thức trực tuyến tại địa phương.
- Thông báo cho các doanh nghiệp vận tải đường bộ quốc tế tại địa phương biết, tham gia thí điểm Cơ chế một cửa quốc gia lĩnh vực đường bộ.
- Báo cáo kết quả triển khai và đề xuất kiến nghị về Bộ GTVT (qua Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Trung tâm CNTT) trước ngày 25 hàng tháng.
Chi tiết liên hệ đ/c Ngô Đại Thắng, Trung tâm CNTT, ĐT: 0988903386, Email: thangnd@mt.gov.vn.
Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các đơn vị khẩn trương thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 1:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM THAM GIA CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
(Kèm theo Công văn số 8135/BGTVT-TTCNTT ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải)
| TT | Tên Thủ tục hành chính |
| I | Nhóm thủ tục vận tải quốc tế Việt Nam - Lào |
| 1 | Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào cho doanh nghiệp, hợp tác xã của Việt Nam |
| 2 | Cấp lại Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào cho doanh nghiệp, hợp tác xã của Việt Nam do hết hạn |
| 3 | Cấp lại Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào cho doanh nghiệp, hợp tác xã của Việt Nam do hư hỏng |
| 4 | Cấp lại Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt - Lào cho doanh nghiệp, hợp tác xã của Việt Nam do mất mát |
| 5 | Cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải) |
| 6 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải) do hết hạn |
| 7 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải) do hư hỏng |
| 8 | Cấp lại Giấy phép liên vận-Việt - Lào cho phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải) do mất mát |
| 9 | Cấp Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào |
| 10 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt-Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào do hết hạn |
| 11 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt - Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào do hư hỏng |
| 12 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt-Lào cho phương tiện phi thương mại; phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào do mất mát |
| 13 | Chấp thuận đăng ký khai thác vận tải hành khách tuyến cố định Việt - Lào |
| 14 | Chấp thuận bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách tuyến cố định Việt - Lào |
| 15 | Chấp thuận thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách tuyến cố định Việt - Lào |
| 16 | Chấp thuận ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách tuyến cố định Việt - Lào |
| 17 | Chấp thuận Điều chỉnh tần suất chạy xe tuyến vận tải hành khách tuyến cố định Việt - Lào |
|
| Nhóm thủ tục vận tải quốc tế Việt Nam - Campuchia |
| 18 | Cấp Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia |
| 19 | Cấp lại Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia do hết hạn |
| 20 | Cấp lại Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia do hư hỏng |
| 21 | Cấp lại Giấy phép hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam - Campuchia do mất mát |
| 22 | Cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia đối với phương tiện thương mại |
| 23 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện thương mại do hết hạn |
| 24 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện thương mại do hư hỏng |
| 25 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện thương mại do mất mát |
| 26 | Cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện phi thương mại |
| 27 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện phi thương mại do hư hỏng |
| 28 | Cấp lại Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia cho phương tiện phi thương mại do mất mát |
| 29 | Chấp thuận khai thác tuyến vận tải hành khách cố định- liên vận quốc tế giữa Việt Nam - Campuchia |
| 30 | Bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam - Campuchia |
| 31 | Thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam - Campuchia |
| 32 | Ngừng khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam -Campuchia |
| 33 | Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam - Campuchia |
|
| Nhóm thủ tục vận tải quốc tế Việt Nam - Trung Quốc |
| 34 | Cấp Giấy phép vận tải cho xe công vụ |
| 35 | Cấp Giấy phép vận tải loại A, E; loại B, C, F, G lần đầu trong năm |
| 36 | Cấp lại Giấy phép vận tải loại A, E do hết hạn |
| 37 | Cấp lại Giấy phép vận tải loại B, C, F, G do hết hạn |
| 38 | Cấp Giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm |
| 39 | Cấp lại Giấy phép vận tải loại A, D, E do hư hỏng, mất mát |
| 40 | Cấp Giấy giới thiệu cấp giấy phép loại vận tải loại D đối với phương tiện của Việt Nam |
| 41 | Cấp Giấy phép vận tải loại D đối với phương tiện vận tải cửa Trung Quốc |
| 42 | Chấp thuận khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc |
| 43 | Chấp thuận bổ sung phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc |
| 44 | Chấp thuận thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách định kỳ giữa Việt Nam và Trung Quốc |
- 1Quyết định 2596/QĐ-BGTVT năm 2012 thành lập Nhóm công tác thực hiện thí điểm cơ chế hải quan một cửa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Thông báo 377A/TB-BGTVT kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp lần thứ nhất Ban chỉ đạo và Tổ công tác của Bộ Giao thông Vận tải về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 3Công văn 5215/BGTVT-TTCNTT năm 2018 về triển khai sử dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Đường bộ tham gia Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Công văn 11726/BGTVT-TTCNTT năm 2018 triển khai sử dụng chính thức phần mềm dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Đường bộ tham gia Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công văn 204/TCGDNN-VP năm 2022 về khai thác phần mềm dịch vụ công trực tuyến và phần mềm cơ sở dữ liệu giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành
- 1Quyết định 2596/QĐ-BGTVT năm 2012 thành lập Nhóm công tác thực hiện thí điểm cơ chế hải quan một cửa quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 2Thông báo 377A/TB-BGTVT kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp lần thứ nhất Ban chỉ đạo và Tổ công tác của Bộ Giao thông Vận tải về cơ chế một cửa ASEAN và cơ chế hải quan một cửa quốc gia do Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 3Quyết định 2185/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông báo 50/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ tại phiên họp thứ ba Ủy ban chỉ đạo quốc gia về Cơ chế một cửa ASEAN, Cơ chế một cửa quốc gia và Tạo thuận lợi thương mại do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 5215/BGTVT-TTCNTT năm 2018 về triển khai sử dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Đường bộ tham gia Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Công văn 11726/BGTVT-TTCNTT năm 2018 triển khai sử dụng chính thức phần mềm dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Đường bộ tham gia Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Công văn 204/TCGDNN-VP năm 2022 về khai thác phần mềm dịch vụ công trực tuyến và phần mềm cơ sở dữ liệu giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ban hành
Công văn 8135/BGTVT-TTCNTT năm 2018 tiếp tục triển khai thí điểm phần mềm dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Đường bộ tham gia Cơ chế một cửa quốc gia do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 8135/BGTVT-TTCNTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2018
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Nguyễn Nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
