Giới thiệu chung về Công văn 8121/BTC-TTTN năm 2018
Công văn 8121/BTC-TTTN năm 2018 là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn do Bộ Công Thương ban hành, tập trung vào việc đánh giá toàn diện tình hình quản lý, hoạt động và định hướng phát triển hệ thống chợ đầu mối trên phạm vi cả nước. Đây là hoạt động rà soát định kỳ và chuyên sâu nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thúc đẩy hạ tầng thương mại bán buôn phát triển đồng bộ và hiện đại.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung vào việc thiết lập khung khổ đánh giá và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị liên quan:
- Xác định mục đích và yêu cầu đánh giá: Làm rõ thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với chợ đầu mối; đánh giá hiệu quả hoạt động của các mô hình quản lý chợ hiện tại (Ban quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã) nhằm tìm ra các nút thắt pháp lý và thực tiễn cần tháo gỡ.
- Phạm vi rà soát và đối tượng áp dụng: Tập trung vào hệ thống chợ đầu mối nông sản, lâm sản, thủy sản và các mặt hàng tiêu dùng quy mô lớn tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đối tượng phối hợp bao gồm Sở Công Thương các địa phương và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
- Nội dung đánh giá thực trạng phát triển: Thu thập số liệu về quy mô diện tích, năng lực tập kết và phân phối hàng hóa, tình hình đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hệ thống kho bãi, logistics phụ trợ và công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy tại các chợ đầu mối.
- Cơ chế phối hợp và báo cáo: Quy định trách nhiệm của các địa phương trong việc tổng hợp, xây dựng báo cáo đánh giá gửi về Bộ Công Thương để tổng hợp, trình Chính phủ các phương án sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển chợ đầu mối trong giai đoạn mới.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hạ tầng thương mại
Việc triển khai đánh giá theo Công văn 8121/BTC-TTTN năm 2018 là cơ sở thực tiễn quan trọng để Bộ Công Thương và các bộ, ngành liên quan xây dựng các chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực xã hội hóa đầu tư vào hạ tầng chợ đầu mối. Đồng thời, hoạt động này giúp tăng cường liên kết chuỗi cung ứng từ sản xuất đến tiêu thụ, giảm thiểu chi phí trung gian và nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8121/BCT-TTTN | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng tại Công văn số 9417/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về việc xây dựng và phát triển hệ thống chợ đầu mối, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, đánh giá tình hình phát triển chợ đầu mối theo Quyết định số 6481/QĐ-BCT ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và các quy hoạch có liên quan; đồng thời, đề xuất dự kiến phát triển chợ đầu mối trên địa bàn theo hướng hiện đại trong thời gian tới (hướng dẫn gửi kèm theo Công văn này).
Đề nghị gửi về Bộ Công Thương (Vụ Thị trường trong nước; email: huongntha@moit.gov.vn: ĐT: 04.22205503) trước ngày 30 tháng 10 năm 2018 để Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỀ CƯƠNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN CHỢ ĐẦU MỐI
(Kèm theo Công văn số 8121 ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ Công Thương)
1. Thực trạng phát triển chợ đầu mối:
- Số chợ đầu mối hiện có, liệt kê chi tiết từng chợ.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng (nhà nước đầu tư; nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng có vốn góp của các tổ chức, cá nhân; xã hội hóa).
- Hình thức quản lý (Ban quản lý, Doanh nghiệp, HTX).
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật của hệ thống chợ đầu mối:
+ Về vị trí (địa điểm)
+ Về quy mô (diện tích)
+ Hình thức sử dụng đất (cho thuê, giao)
+ Về phạm vi phục vụ (tỉnh; vùng) ......
+ Về thiết kế kiến trúc và tổ chức không gian: phân khu chức năng; khu sơ chế, bao gói hàng hóa; khu tạm trữ và các khu dịch vụ phụ trợ khác...
+ Về yêu cầu kỹ thuật: cơ sở vật chất kỹ thuật để thực thi các nhiệm vụ về phòng cháy, chữa cháy, an toàn vệ sinh thực phẩm (trang thiết bị kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm, test nhanh...), bảo vệ môi trường, điện, giao thông trong chợ, hệ thống cấp, thoát nước...
- Về hộ kinh doanh tại chợ
+ Tổng số hộ kinh doanh tại các chợ đầu mối, trong đó làm rõ số lượng hộ bán buôn, số hộ kinh doanh thường xuyên và hộ kinh doanh không thường xuyên.
+ Số lượng hộ kinh doanh so với quy mô của chợ.
+ Số lao động tại chợ đầu mối.
- Về hàng hóa lưu thông tại chợ
+ Khối lượng hàng hóa lưu thông tại chợ (ước tính).
+ Tỷ trọng hàng hóa và dịch vụ lưu thông qua chợ đầu mối (có so với tổng lượng hàng hóa, dịch vụ lưu thông qua các loại hình phân phối khác).
+ Hàng hóa chủ yếu lưu thông qua chợ đầu mối.
+ Nguồn hàng chủ yếu cung ứng vào chợ.
- Đánh giá tác động của chợ đầu mối đối với phát triển kinh tế - xã hội và thương mại trên địa bàn
+ Đối với sản xuất
+ Đối với phát triển thương mại (thương mại nội địa và phục vụ xuất khẩu).
+ Đối với phát triển xã hội (giải quyết việc làm, phát triển văn hóa...).
+ Đóng góp ngân sách nhà nước.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
3. Kiến nghị, đề xuất
- Kiến nghị
- Đề xuất dự kiến phát triển chợ đầu mối trên địa bàn tỉnh (vị trí, diện tích, quy mô, hình thức sử dụng đất).
- Các thông tin khác (nếu có).
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ CHỢ ĐẦU MỐI
Kèm theo Công văn số ngày tháng năm 2018 của Bộ Công Thương
| STT | Tên chợ | Diện tích (ha) | Nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ | Hình thức quản lý | Hình thức sử dụng đất | Ghi chú | |||||
| Nhà nước đầu tư | Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng có vốn góp của các tổ chức, cá nhân, DN | Xã hội hóa | Ban quản lý | Doanh nghiệp | Hợp tác xã | Giao đất | Cho thuê đất | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 5457/QĐ.UBND-CNTM năm 2015 phê duyệt Đề cương lập Đề án phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020, có tính đến năm 2025
- 2Công văn 4980/BCT-BGMN năm 2017 cung cấp tài liệu, thông tin triển khai đề án Quy hoạch phát triển chợ biên giới Việt Nam - Trung Quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 7253/BCT-TTTN năm 2017 về báo cáo rà soát, đánh giá việc thực hiện Nghị định về phát triển và quản lý chợ do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 3930/BKHĐT-KTĐPLT năm 2019 về thực hiện dự án Đầu tư xây dựng quản lý và khai thác chợ thị trấn Kbang tỉnh Gia Lai do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Quyết định 6481/QĐ-BCT năm 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ toàn quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 5457/QĐ.UBND-CNTM năm 2015 phê duyệt Đề cương lập Đề án phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020, có tính đến năm 2025
- 3Công văn 4980/BCT-BGMN năm 2017 cung cấp tài liệu, thông tin triển khai đề án Quy hoạch phát triển chợ biên giới Việt Nam - Trung Quốc đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ Công thương ban hành
- 4Công văn 7253/BCT-TTTN năm 2017 về báo cáo rà soát, đánh giá việc thực hiện Nghị định về phát triển và quản lý chợ do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 3930/BKHĐT-KTĐPLT năm 2019 về thực hiện dự án Đầu tư xây dựng quản lý và khai thác chợ thị trấn Kbang tỉnh Gia Lai do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 8121/BTC-TTTN năm 2018 về đánh giá tình hình quản lý và phát triển chợ đầu mối do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 8121/BTC-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Đỗ Thắng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
