Giới thiệu về Công văn 81104/CT-TTHT năm 2017
Công văn 81104/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 nhằm giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh xác định đúng giá tính thuế GTGT, đặc biệt là phương pháp xác định giá đất được trừ trong giao dịch chuyển nhượng bất động sản theo quy định pháp luật.
Các căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung giải đáp tại Công văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Theo quy định, giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT. Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán
- Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có đầy đủ hồ sơ, phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi trả hợp pháp.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, xây dựng nhà để bán
- Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng (nếu có) theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác
- Giá đất được trừ là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng đã được trừ nêu trên.
- Trường hợp giá đất được trừ vượt quá giá chuyển nhượng thì cơ sở kinh doanh chỉ được tính giá đất được trừ bằng giá chuyển nhượng. Phần chênh lệch âm không được bù trừ với các hoạt động kinh doanh khác.
- Trường hợp xây dựng nhà nhiều tầng, nhà chung cư để bán
- Giá đất được trừ cho từng căn hộ được phân bổ theo tỷ lệ diện tích sàn xây dựng của từng căn hộ trên tổng diện tích sàn xây dựng của tòa nhà (không bao gồm diện tích dùng chung như hành lang, lối đi, tầng hầm, sân thượng...).
- Phương pháp phân bổ này đảm bảo tính chính xác và công bằng cho nghĩa vụ thuế của từng sản phẩm bất động sản trong cùng một dự án.
Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí hình thành nên bất động sản chuyển nhượng:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản (như chi phí xây dựng, chi phí thiết kế, chi phí quản lý dự án...) được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định hiện hành.
- Đối với phần giá trị quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đã được trừ ra khỏi giá tính thuế GTGT thì không phát sinh thuế GTGT đầu vào để khấu trừ.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản cần chủ động đối chiếu nguồn gốc đất của dự án (đất được giao, đất thuê hay đất nhận chuyển nhượng) để áp dụng đúng công thức xác định giá đất được trừ. Việc hạch toán và kê khai chính xác không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế mà còn hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, bị truy thu thuế hoặc phạt chậm nộp khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81104/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH phần mềm FPT
(Địa chỉ: Tòa nhà FPT Cầu Giấy, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội- MST: 0101601092)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1001-110317/CV ngày 03/11/2017 và công văn số 171117-CV-AF ngày 17/11/2017 của Công ty TNHH phần mềm FPT (sau đây gọi là “Công ty”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại khoản 21 Điều 4 hướng dẫn đối tượng không chịu thuế GTGT:
“21...Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 hướng dẫn thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
- Căn cứ Phụ lục số 01 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin:
+ Tại Điều 3 giải thích từ ngữ:
“1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
+ Tại khoản 3 Điều 9 hướng dẫn các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
“a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.”
Căn cứ quy định trên và nội dung trình bày tại công văn hỏi của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng để cung cấp dịch vụ phát triển phần mềm một số chức năng quản lý hệ thống sân bay đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2013 của Bộ Thông tin truyền thông thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp cho thuê bản quyền bản đồ đường bay các nước của Công ty không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 3 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH phần mềm FPT được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 75542/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô nhập theo hình thức biếu tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 80819/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 78210/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 83271/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 79833/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4880/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động ở nội trú tại trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3659/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 9543/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 12183/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế xuất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 51502/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 75542/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt với xe ô tô nhập theo hình thức biếu tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 80819/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 78210/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 83271/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 79833/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4880/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động ở nội trú tại trường do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 3659/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 9543/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 12183/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế xuất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 51502/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 81104/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 81104/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
