- Tổng quan về Công văn 78210/CT-TTHT của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 78210/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản đưa ra các căn cứ pháp lý rõ ràng để giúp doanh nghiệp thực hiện đúng việc kê khai, khấu trừ thuế và xác định các khoản chi phí được trừ hợp lý khi tính thuế.
- Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Theo hướng dẫn tại Công văn 78210/CT-TTHT, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phúc lợi cho người lao động được quy định như sau:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi nghỉ mát, hỗ trợ điều trị bệnh, khen thưởng con em công nhân viên, chi hỗ trợ gia đình người lao động...), thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu tổng số chi phúc lợi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Văn bản làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp:
- Điều kiện chung về chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Khống chế chi phí phúc lợi cho người lao động: Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực hiện trong năm tính thuế. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán và hóa đơn chứng minh cho các khoản chi này.
- Các khoản chi không được trừ: Chi phí không đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ; các khoản chi vượt mức khống chế theo quy định; các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm giao thông hoặc phạt do chậm nộp tiền thuế.
- Chính sách Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Công văn hướng dẫn cụ thể việc xác định thu nhập chịu thuế và các khoản được miễn/không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động đối me các khoản lợi ích nhận được từ doanh nghiệp:
- Thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản tiền thưởng, tiền hỗ trợ, hoặc lợi ích bằng tiền/không bằng tiền mà người lao động được hưởng trực tiếp từ người sử dụng lao động ngoài tiền lương, tiền công cơ bản (trừ các khoản phúc lợi tập thể không ghi tên cá nhân thụ hưởng).
- Khoản lợi ích không tính vào thu nhập chịu thuế: Các khoản chi đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn; tiền ăn giữa ca, ăn trưa (nếu doanh nghiệp tự nấu ăn hoặc cấp phiếu ăn) hoặc chi tiền mặt trong mức quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; tiền trang phục bằng tiền mặt không vượt quá 5.000.000 đồng/người/năm.
- Các khoản hỗ trợ khám chữa bệnh: Khoản tiền nhà tuyển dụng hỗ trợ chi trả chi phí khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân người lao động (bố, mẹ, vợ/chồng, con) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nếu có đủ chứng từ thu tiền, viện phí hợp lệ.
- Khai báo và thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và nộp đủ các khoản thuế phát sinh theo đúng quy định. Việc lập hồ sơ, hóa đơn và chứng từ kế toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành để làm căn cứ trình cơ quan thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78210/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Haseko HimlamBC
(Đ/c: Khu CT1, dự án Khu nhà ở Tư Đình - Q Long Biên - Hà Nội)
MST: 0106731803
Trả lời công văn số 16/2017-CV ngày 20/10/2017 và công văn số 19/2017-CV ngày 08/11/2017 của Công ty TNHH Haseko HimlamBC, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
+ Tại tiết a Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
+ Tại Khoản 9 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“"“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
….
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”"
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT:
+ Tại Khoản 3 Điều 7 quy định giá tính thuế:
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
+ Tại Khoản 1 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
"Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này."
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 sửa đổi, bổ sung tiết đ.1 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:
“ “đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có), không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động.
Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.” ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Haseko HimlamBC có sắp xếp một căn hộ trong tòa nhà đang kinh doanh để Tổng quản lý tòa nhà là chuyên gia nước ngoài ở thì:
1) Về thuế GTGT: Công ty phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản tiền nhà ở cho chuyên gia nước ngoài này.
2) Về thuế TNDN: Công ty được tính chi phí sử dụng căn hộ vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC .
3) Về thuế TNCN: Khoản chi phí sử dụng căn hộ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của nhân viên quản lý tòa nhà nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Haseko HimlamBC được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63361/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 65563/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 67540/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 81104/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 83271/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 63361/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 65563/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 67540/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 81104/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 83271/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 78210/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 78210/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
