Giới thiệu về Công văn 803/TCT-CS năm 2019
Công văn 803/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp nhằm làm rõ các chính sách liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết dựa trên hệ thống pháp luật thuế TNDN hiện hành, bao gồm các điểm trọng tâm sau:
- Ưu đãi thuế TNDN theo địa bàn và lĩnh vực đầu tư: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế TNDN (thuế suất ưu đãi, miễn giảm thuế có thời hạn) theo quy định tương ứng với từng thời kỳ.
- Chính sách ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN theo quy định thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi.
- Tiêu chí xác định dự án đầu tư mở rộng: Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí quy định về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế). Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị lưu ý:
- Trách nhiệm tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp phải tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng đã kê khai hưởng ưu đãi sẽ bị xử lý truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
- Sự phối hợp của Cục Thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 803/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội .
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 74970/CT-TTHT ngày 12/11/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
Tại khoản 3, khoản 4 Điều 13 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phương pháp trích khấu hao tài sản cố định như sau:
“3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.
4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
- Tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
…
Doanh nghiệp thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao tài sản cố định mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao (ví dụ: thông báo lựa chọn thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng...). Hàng năm doanh nghiệp trích khấu hao tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định kể cả trường hợp khấu hao nhanh (nếu đáp ứng điều kiện).”
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc doanh nghiệp phải thực hiện thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện trích khấu hao. Việc xác định khoản khấu hao TSCĐ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện theo quy định về trích khấu hao TSCĐ và pháp luật thuế TNDN hiện hành.
2. Về áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 133/201 6/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế TP Hà Nội nêu tại công văn số 74970/CT-TTHT nêu trên: Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC nêu trên không quy định thời hạn thông báo với cơ quan thuế, do đó trường hợp doanh nghiệp thông báo chậm hoặc chưa thông báo với cơ quan thuế khi áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cơ quan thuế chưa có cơ sở để không chấp nhận việc áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp.
Trường hợp có căn cứ xác định doanh nghiệp có hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử phạt theo quy định.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Chi cục Thuế huyện Đông Anh căn cứ quy định pháp luật và tình hình thực tế của từng doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện cho phù hợp với thực tế phát sinh và đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 231/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1047/TCT-DNL năm 2019 về chi phí hỗ trợ đối với khoản chi hỗ trợ nhân viên bán hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1191/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 637/TCT-DNL năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền bồi hoàn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1549/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4459/TCT-DNL năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 231/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1047/TCT-DNL năm 2019 về chi phí hỗ trợ đối với khoản chi hỗ trợ nhân viên bán hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1191/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 637/TCT-DNL năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản tiền bồi hoàn do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1549/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4459/TCT-DNL năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 803/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 803/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
