Tóm tắt Công văn 1047/TCT-DNL năm 2019 về chi phí hỗ trợ đối với khoản chi hỗ trợ nhân viên bán hàng
Công văn 1047/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí mà doanh nghiệp chi trả nhằm hỗ trợ cho nhân viên bán hàng của các nhà phân phối hoặc đại lý. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động hỗ trợ thương mại này.
1. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi hỗ trợ
Để khoản chi hỗ trợ nhân viên bán hàng của nhà phân phối được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện thực tế và pháp lý sau:
- Mục đích sử dụng chi phí: Khoản chi hỗ trợ phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán hàng thông qua hệ thống phân phối.
- Cơ sở pháp lý trong hợp đồng: Khoản chi hỗ trợ này phải được quy định cụ thể, rõ ràng về điều kiện hưởng, mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ trong hợp đồng thương mại, hợp đồng đại lý hoặc các phụ lục hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và nhà phân phối/đại lý.
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng minh tính thực tế của khoản chi, bao gồm: chương trình/chính sách hỗ trợ bán hàng đã được phê duyệt; danh sách nhân viên bán hàng của nhà phân phối thực tế nhận hỗ trợ (có ký nhận); chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (hoặc chứng từ chi tiền hợp lệ theo quy định).
2. Nghĩa vụ Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi hỗ trợ
Vì nhân viên bán hàng của nhà phân phối không phải là người lao động ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp chi trả hỗ trợ, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định như sau:
- Bản chất thu nhập: Khoản tiền hỗ trợ mà doanh nghiệp chi trả trực tiếp cho nhân viên bán hàng của nhà phân phối được xác định là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp.
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân, áp dụng đối với mỗi lần chi trả từ 2.000.000 đồng trở lên cho cá nhân cư trú.
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện chi trả có nghĩa vụ kê khai, nộp tờ khai thuế TNCN và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
3. Các lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định rõ đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ khoản chi hỗ trợ trực tiếp cho nhân viên bán hàng với khoản chi chiết khấu thương mại hoặc hỗ trợ trực tiếp cho bản thân nhà phân phối để áp dụng đúng chính sách thuế tương ứng.
- Tính đồng nhất của hồ sơ: Thông tin trên danh sách nhân viên nhận hỗ trợ phải trùng khớp với thông tin đăng ký thuế cá nhân để đảm bảo tính xác thực của dòng tiền chi trả.
- Tránh hạch toán trùng lặp: Doanh nghiệp và nhà phân phối cần có sự thống nhất bằng văn bản để tránh việc cả hai bên cùng hạch toán trùng lặp một khoản chi phí đối với cùng một đối tượng nhân viên bán hàng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1047/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Tổng công ty Bưu điện Việt Nam
(Địa chỉ: Số 5 đường Phạm Hùng, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội).
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 903/BĐVN-TCKT ngày 12/3/2019 của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (Tổng công ty) kiến nghị về chi phí thuế TNDN đối với khoản chi hỗ trợ bán hàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1, tiết 2.6 khoản 2, Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
…
b) Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty”.
Tại điểm b, điểm i khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, Trường hợp Tổng công ty thực hiện chi hỗ trợ, khuyến khích cho người lao động của Tổng công ty bao gồm người lao động là bán hàng chuyên trách và người lao động khác tham gia bán hàng để thúc đẩy hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của Tổng công ty. Nếu khoản chi này được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Tổng công ty; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Tổng công ty thì Tổng công ty được tính khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Khoản chi hỗ trợ, khuyến khích bán hàng này của Tổng công ty cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Tổng công ty và các đơn vị thành viên có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi hỗ trợ, khuyến khích nêu trên theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Bưu điện Việt Nam được biệt và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 999/TCT-CS năm 2019 hướng dẫn chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp hạch toán kế toán bằng ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 803/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1047/TCT-DNL năm 2019 về chi phí hỗ trợ đối với khoản chi hỗ trợ nhân viên bán hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1047/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
