Tóm tắt Công văn 8029/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc hoàn thuế nhập khẩu tính trên phí gia công
Công văn 8029/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đưa đi gia công ở nước ngoài sau đó tái nhập khẩu về Việt Nam. Văn bản đưa ra những hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện và cách thức xác định hoàn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá tính thuế là phí gia công và nguyên liệu mua thêm tại nước ngoài.
Các trường hợp được áp dụng hoàn thuế nhập khẩu tính trên phí gia công
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc hoàn thuế nhập khẩu đối với sản phẩm gia công tái nhập khẩu được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau:
- Hàng hóa đưa đi gia công tại nước ngoài: Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu nguyên liệu, vật tư để thuê nước ngoài gia công, sau đó tái nhập khẩu sản phẩm hoàn thành về Việt Nam và đã nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm này.
- Sản phẩm tái nhập khẩu tiếp tục được xuất khẩu: Trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm gia công tái nhập khẩu này để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc trực tiếp xuất khẩu sản phẩm đó ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Việc hoàn thuế được thực hiện theo quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba, hoặc hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Quy định về trị giá tính thuế và cách tính số thuế nhập khẩu được hoàn
Tổng cục Hải quan làm rõ phương pháp xác định trị giá và số tiền thuế được hoàn trả cho doanh nghiệp như sau:
- Trị giá tính thuế khi tái nhập khẩu: Trị giá tính thuế đối với sản phẩm gia công tái nhập khẩu bao gồm tiền thuê gia công (phí gia công) trả cho phía nước ngoài, trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công do phía nước ngoài cung cấp (nếu có) và các chi phí liên quan khác theo quy định.
- Xác định số thuế được hoàn: Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn tương ứng với tỷ lệ lượng sản phẩm gia công tái nhập khẩu thực tế đã được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
- Chứng từ chứng minh: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc xuất khẩu sản phẩm, hợp đồng gia công, hóa đơn thanh toán phí gia công và tờ khai hải quan đối với cả hai chiều nhập khẩu và xuất khẩu.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện hoàn thuế tại cơ quan Hải quan
Để được giải quyết hoàn thuế nhập khẩu tính trên phí gia công, doanh nghiệp cần chuẩn bị và nộp hồ sơ cho cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai nhập khẩu, bao gồm:
- Công văn yêu cầu hoàn thuế: Doanh nghiệp nộp văn bản đề nghị hoàn thuế nhập khẩu, trong đó giải trình rõ lý do, số thuế đề nghị hoàn và cam kết tính chính xác của số liệu.
- Tờ khai hải quan: Bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu sản phẩm gia công (đã nộp thuế) và tờ khai hải quan xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.
- Hợp đồng gia công và phụ lục: Hợp đồng thuê gia công ký với đối tác nước ngoài, thể hiện rõ thỏa thuận về phí gia công và định mức sử dụng nguyên liệu.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán phí gia công cho phía nước ngoài và chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu của khách hàng nước ngoài.
Ý nghĩa của hướng dẫn từ Tổng cục Hải quan
Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực gia công chuyển tiếp và gia công chủ động với đối tác nước ngoài. Việc làm rõ chính sách hoàn thuế nhập khẩu tính trên phí gia công giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng đánh thuế trùng hai lần, giảm bớt gánh nặng tài chính và khuyến khích hoạt động sản xuất, xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8029/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2218/HQHCM-TXNK ngày 14/08/2015 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc vướng mắc hoàn thuế nhập khẩu tính trên phí gia công, về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ thì: “Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại được miễn thuế nhập khẩu trên phần trị giá của hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công theo hợp đồng ”
Căn cứ khoản 8 Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP thì: “Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu”.
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 87/2010/NĐ-CP thì khu phi thuế quan bao gồm: Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất...
Căn cứ điểm c khoản 4, Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, thì: “b) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài để gia công cho phía Việt Nam được miễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩu trở lại Việt Nam thì phải nộp thuế nhập khẩu đối với sản phẩm gia công (không tính thuế đối với phần trị giá của vật tư; nguyên liệu đã đưa đi gia công theo hợp đồng gia công đã ký; mức thuế nhập khẩu tính theo sản phẩm sau gia công nhập khẩu;...)
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp trong nước nhập khẩu nguyên phụ liệu theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu và chuyển nguyên phụ liệu này đặt gia công thêm tại một doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, sau khi doanh nghiệp tại khu chế xuất hoàn thành việc gia công sản phẩm, doanh nghiệp trong nước nhận lại các sản phẩm gia công (đã nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị tăng thêm của sản phẩm sau gia công). Sau đó, doanh nghiệp trong nước dùng sản phẩm đó lắp ráp thành một thành phẩm khác và đã thực xuất khẩu các sản phẩm này thì doanh nghiệp trong nước được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với phần giá trị tăng thêm của sản phẩm sau gia công (nhận lại từ doanh nghiệp chế xuất).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12861/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu tính trên phí gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4860/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4866/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1473/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3062/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc hoàn thuế xuất khẩu của lô hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3349/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh sản xuất (A12) sau khi sản xuất sản phẩm doanh nghiệp đã xuất khẩu theo loại hình xuất kinh doanh (B11) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 2Công văn 12861/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu tính trên phí gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4860/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4866/TCHQ-TXNK năm 2015 xử lý vướng mắc về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1473/TCHQ-TXNK năm 2016 vướng mắc hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3062/TCHQ-TXNK năm 2016 về vướng mắc hoàn thuế xuất khẩu của lô hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba quá hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3349/TCHQ-TXNK năm 2016 về hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình nhập kinh doanh sản xuất (A12) sau khi sản xuất sản phẩm doanh nghiệp đã xuất khẩu theo loại hình xuất kinh doanh (B11) do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 8029/TCHQ-TXNK năm 2015 về vướng mắc hoàn thuế nhập khẩu tính trên phí gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 8029/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
