Công văn 7994/TCHQ-TXNK năm 2013 do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết nghiệp vụ kiểm tra, xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ trong toàn ngành hải quan, tăng cường công tác quản lý rủi ro và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại qua giá.
- Nguyên tắc chung về xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu
- Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu về nguyên tắc là trị giá hải quan, được xác định bằng trị giá giao dịch thực tế tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
- Cơ quan Hải quan căn cứ vào hồ sơ hải quan, chứng từ thương mại và các tài liệu liên quan do người khai hải quan cung cấp để kiểm tra tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo.
- Trường hợp đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, cơ quan hải quan chấp nhận mức giá khai báo của doanh nghiệp.
- Trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá hải quan
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu: Là phương pháp ưu tiên hàng đầu, căn cứ vào số tiền thực tế người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho người bán.
- Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự: Áp dụng khi không xác định được trị giá giao dịch của chính lô hàng đó, dựa trên dữ liệu các lô hàng tương đương đã được chấp nhận trị giá.
- Phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toán: Căn cứ vào giá bán lại hàng hóa tại thị trường nội địa hoặc chi phí sản xuất, cộng với tiền bản quyền, chi phí vận chuyển và lợi nhuận định mức.
- Phương pháp suy luận: Áp dụng khi các phương pháp trên không thực hiện được, sử dụng các tài liệu, số liệu khách quan có sẵn tại thời điểm xác định giá.
- Quy trình kiểm tra, tham vấn và xử lý nghi vấn trị giá khai báo
- Cơ quan Hải quan tiến hành so sánh, đối chiếu mức giá khai báo của doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan và Danh mục hàng hóa rủi ro về giá.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn (giá khai báo thấp hơn mức giá tham chiếu hoặc có biến động bất thường), cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế để tiến hành tham vấn trực tiếp.
- Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh (hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chi phí vận tải, bảo hiểm) để giải trình về mức giá khai báo.
- Nếu doanh nghiệp không giải trình được hoặc chứng từ không hợp lệ, cơ quan hải quan có quyền bác bỏ trị giá khai báo và thực hiện ấn định trị giá tính thuế theo đúng quy định.
- Yêu cầu tăng cường quản lý đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
- Thường xuyên thu thập, cập nhật thông tin giá cả thị trường và dữ liệu thông quan vào hệ thống dữ liệu chung của ngành.
- Nâng cao chất lượng công tác tham vấn giá, tránh tình trạng tham vấn hình thức hoặc kéo dài thời gian gây khó khăn cho hoạt động thông quan của doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình khai báo sai trị giá nhằm trốn thuế hoặc gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7994/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3323/HQBRVT-TXNK ngày 15/11/2013 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu báo cáo về việc thực hiện chỉ đạo tại công văn số 6538/TCHQ-TXNK ngày 04/11/2013 của Tổng cục Hải quan đối với việc kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế các mặt hàng xe Bus, đã qua sử dụng, xuất xứ Hàn Quốc nhập khẩu tại tờ khai số 09/NKD ngày 15/8/2013. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo báo cáo Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã xác định trị giá tính thuế (10.000usd/c) đối với xe ô tô khách thành phố hiệu Huyndai Super Aero City (33 chỗ ngồi + 27 chỗ đứng) đã qua sử dụng, sản xuất 2008, xuất xứ Hàn Quốc nhập khẩu tại tờ khai số 09/NKDO/C51C) ngày 15/8/2013 thấp hơn xe ô tô khách hiệu Huyndai khác do các nguyên nhân sau: Xe sử dụng động cơ CNG (Compressor Natural Gas) chỉ sử dụng nhiên liệu gas công suất cực đại chỉ đạt 286HP (công suất cực đại của loại xe khách từ 380 đến 425HP); Bình nhiên liệu xe chỉ chạy được tối đa trong bán kính 200-220km; Hệ thống giảm sóc dùng nhíp, loại xe khách dùng hệ thống giảm sóc khí nén (bóng hơi); Là loại xe gầm thấp, không có ngăn để hành lý phía dưới gầm xe, không có kệ để hành lý trong xe; Là loại xe 02 cửa (1 lên, 1 xuống), 33 chỗ ngồi và 27 chỗ đứng (xe khách chỉ có 01 cửa lên xuống).
Tuy nhiên, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu không kèm thông tin xác định mức giá 10.000USD/c dựa trên cơ sở nào. Đồng thời, tra cứu GTT01 tại Chi cục HQCK Cảng Phú Mỹ Vũng Tàu có phát sinh mặt hàng nhập khẩu giống hệt tờ khai số 18/NKD ngày 25/11/2013 nêu trên, khác năm sản xuất 2009, có giá khai báo 10.350usd/c, đã được Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu xác định lại mức giá 11.000usd/c.
Để kiểm tra sự chênh lệch lớn về trị giá giữa loại xe động cơ CNG (Compressor Natural Gas), chỉ sử dụng nhiên liệu gas so với xe động cơ Diezel đúng với thực tế hàng thực nhập. Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu:
1. Kiểm tra hồ sơ thực tế hàng hóa nhập khẩu, kết quả kiểm hóa, các chứng từ tài liệu liên quan đến hàng hóa nhập khẩu để thực hiện kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 205/2010/TT-BTC, phù hợp với cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm xác định trị giá;
2. Tổ chức Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp trong thời gian sớm nhất đối với tờ khai Hải quan số 9/NKD ngày 15/8/2013; 18/NKD ngày 25/11/2013 nhập khẩu mặt hàng xe ô tô nêu trên, ấn định thuế và xử phạt theo quy định nếu phát hiện việc khai báo giá không đúng với giá thực tế mua bán và báo cáo kết quả thực hiện về Tổng cục Hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7476/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định trị giá tính thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7483/TCHQ-TXNK năm 2013 trị giá tính thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7499/TCHQ-TXNK năm 2013 trị giá tính thuế phần mềm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 226/TCHQ-TXNK năm 2014 về trị giá tính thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 262/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc và kiến nghị trong thực hiện công tác trị giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 828/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại, tính thuế nhập khẩu linh kiện ổ khóa xe máy năm 2010, 2011 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1057/TCHQ-TXNK năm 2014 trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2297/TCHQ-TXNK năm 2014 về giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2935/TCHQ-TXNK năm 2014 về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 1341/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trị giá tính thuế mặt hàng trâu bò sống nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 10567/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trị giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 13070/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 1437/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu theo công văn 4582/BCT-XNK do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6538/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7476/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định trị giá tính thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 7483/TCHQ-TXNK năm 2013 trị giá tính thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 7499/TCHQ-TXNK năm 2013 trị giá tính thuế phần mềm nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 226/TCHQ-TXNK năm 2014 về trị giá tính thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 262/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc và kiến nghị trong thực hiện công tác trị giá do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 828/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại, tính thuế nhập khẩu linh kiện ổ khóa xe máy năm 2010, 2011 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1057/TCHQ-TXNK năm 2014 trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2297/TCHQ-TXNK năm 2014 về giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2935/TCHQ-TXNK năm 2014 về trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 1341/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trị giá tính thuế mặt hàng trâu bò sống nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 10567/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trị giá tính thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 13070/TCHQ-TXNK năm 2014 xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 1437/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định trị giá tính thuế đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu theo công văn 4582/BCT-XNK do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 7994/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7994/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra